|
|
|
Đối tượng áp dụng:
|
Tất cả
|
Cá nhân
|
Tổ chức
|
|
|
Cấp thực hiện:
|
|
Lĩnh vực thực hiện:
|
|
|
|
| Công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất, lưu hành tại Việt Nam - Thanh Hóa |
| Số hồ sơ: |
T-THA-186305-TT |
| Cơ quan hành chính: |
Thanh Hóa |
| Lĩnh vực thống kê: |
|
| Cơ quan có thẩm quyền quyết định: |
Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa |
| Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): |
Không |
| Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: |
Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa |
| Cơ quan phối hợp (nếu có): |
Không |
| Cách thức thực hiện: |
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện |
| Thời hạn giải quyết: |
03 ngày làm việc khi nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định;
Lưu ý: đối với hồ sơ phải bổ sung đáp ứng theo quy định thì thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện: |
Cá nhân và Tổ chức |
| Kết quả thực hiện: |
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm |
| Tình trạng áp dụng: |
Còn áp dụng |
|
Trình tự thực hiện
|
|
Tên bước
|
Mô tả bước
|
|
Bước 1:
|
Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định
|
|
Bước 2:
|
Tiếp nhận hồ sơ
a. Địa điểm:
Tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa (số 101 Nguyễn Trãi, phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa).
b. Trình tự:
- Đối với trường hợp nhận trực tiếp:
+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ;
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí theo quy định, viết giấy biên nhận hồ sơ trao cho người nộp hồ sơ;
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Đối với hồ sơ được gửi qua đường bưu điện:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ kẹp vào hồ sơ và gửi thông báo theo địa chỉ của hồ sơ để người nộp đến nộp lệ phí theo quy định;
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức làm tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả gửi văn bản hướng dẫn và trả lời theo địa chỉ của hồ sơ được gửi đến, để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
|
|
Bước 3:
|
Xử lý hồ sơ
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, Sở Y tế xem xét cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y tế có thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định Sở Y tế có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Lưu ý: Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo bổ sung hồ sơ theo quy định, nếu Sở Y tế không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định
|
|
Bước 4:
|
Trả kết quả
a. Địa điểm:
Tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.
b. Trình tự:
Công chức trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ và trao số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho người nhận, người nhận ký vào sổ theo dõi.
Thời gian nhận hồ sơ, trả kết quả:
Vào giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết, ngày nghỉ)
|
| Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (có mẫu): 02 bản chính; kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) |
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường: 01 bản sao, có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp;
Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cả nhà sản xuất: 01 bản sao chứng thực |
Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất): 01 bản chính hoặc bản sao chứng thực;
Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy ủy quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: 01 bản |
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): 01 bản sao. Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
+ CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;
+ CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên |
| Số bộ hồ sơ:
1 bộ |
TTHC liên quan nội dung
Không có
TTHC liên quan hiệu lực
Không có
|