Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: B-BTP-BS229
Cơ quan hành chính: Bộ Tư pháp
Lĩnh vực thống kê: Hành chính tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: - Trường hợp xin miễn nhiệm Chấp hành viên thì người xin miễn nhiệm phải có đơn gửi trực tiếp Cục trưởng Cục Thi hành án dân Sự; trường hợp người xin miễn nhiệm Chấp hành viên Phòng Thi hành án Quân khu thì phải có đơn gửi trực tiếp Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự Bộ Quốc phòng
- Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ (qua đường bưu điện) đến Tổng cục Thi hành án dân sự, sau đó Tổng cục thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra Quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên
Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự chuẩn bị hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên cơ quan Thi hành án dân sự; Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng chuẩn bị hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên Phòng Thi hành án cấp quân khu
Bước 2: Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm thẩm định hồ sơ miễn nhiệm Chấp hành viên của Cơ quan Thi hành án dân sự địa phương và hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:
- Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên
Đơn xin miễn nhiệm Chấp hành viên (nếu có) trong đó nêu rõ lý do của việc xin miễn nhiệm Chấp hành viên
Các tài liệu chứng minh lý do xin miễn nhiệm Chấp hành viên: Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp trong thời hạn 6 tháng hoặc giấy chứng nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc các giấy tờ phù hợp khác, nếu có
Văn bản đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự đối với Chấp hành viên cơ quan Thi hành án dân sự hoặc Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng đối với Chấp hành viên Phòng Thi hành án cấp quân khu
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí Chưa quy định cụ thể
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Miễn nhiệm chấp hành viên - Bộ Tư pháp
Số hồ sơ:
B-BTP-BS229
Cơ quan hành chính:
Bộ Tư pháp
Lĩnh vực:
Hành chính tư pháp
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
10