Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-AGI-235953-TT
Cơ quan hành chính: An Giang
Lĩnh vực thống kê: Chăn nuôi, thú y
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Chủ cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đến Chi cục Thú y.
Bước 2: Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y trong phạm vi 05 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Chi cục Thú y cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y nếu cơ sở đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y cho chủ cơ sở. Nếu không đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh thú y, chủ cơ sở thực hiện sửa chữa, khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu và đề nghị kiểm tra lại.
Bước 4: Chủ cơ sở nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Chi cục Thú y.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng:
a) Địa điểm:
+ Theo quy hoạch của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
+ Cách biệt với khu dân cư và xa các trang trại chăn nuôi, các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại, đường quốc lộ….).
+ Được xây dựng ở nơi có nguồn cung cấp điện và nước ổn định.
+ Thuận tiện đường giao thông, cách xa sông, suối là nguồn cung cấp nước sinh hoạt.
b) Thiết kế và bố trí:
+ Có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh.
+ Đường nhập gia cầm sống và xuất thịt ra khỏi cơ sở giết mổ phải riêng biệt, bảo đảm xe chở gia cầm sống không đi qua khu sạch.
+ Có hố sát trùng hoặc phương tiện khử trùng xe vận chuyển và người ra vào khu giết mổ.
+ Có hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng phù hợp.
+ Bố trí thành 2 khu vực riêng biệt: khu vực hành chính và khu vực sản xuất.
+ Tại khu vực sản xuất phải có phòng làm việc cho cán bộ thú y.
+ Yêu cầu đối với khu nhập gia cầm và nhốt gia cầm chờ giết mổ:
+ Nơi nhập gia cầm có trang thiết bị đảm bảo việc chuyển gia cầm xuống được an toàn.
c) Khu nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ phải phù hợp với quy mô giết mổ và đặc điểm của từng loại gia cầm:
+ Có mái che mưa, che nắng, thoáng mát, không bị dột hoặc mưa tạt.
+ Nền lát bằng vật liệu chắc chắn, chống trơn trượt, dễ thoát nước, dễ vệ sinh khử trùng và dốc về rãnh thoát nước thải.
+ Có lối đi cho cán bộ thú y kiểm tra gia cầm trước khi giết mổ.
+ Có hệ thống cung cấp nước để làm vệ sinh phương tiện vận chuyển gia cầm và khu vực nhốt gia cầm chờ giết mổ.
2. Yêu cầu đối với khu vực giết mổ gia cầm:
+ Được thiết kế bảo đảm quá trình giết mổ theo nguyên tắc một chiều từ khu bẩn đến khu sạch. Khu bẩn và khu sạch phải cách biệt nhau, giữa hai khu phải có hố hoặc máng sát trùng.
+ Mái hoặc trần: phải kín, không bị dột, được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, dễ vệ sinh khử trùng.
+ Tường phía trong khu giết mổ: được làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, chịu nhiệt, nhẵn, chống ẩm mốc, dễ vệ sinh và khử trùng. Chân tường, nơi tiếp giáp giữa mặt sàn và góc cột được xây tròn hay ốp nghiêng.
+ Được bố trí đủ hệ thống bồn rửa tay cho công nhân, bồn rửa và khử trùng dụng cụ giết mổ, bảo hộ lao động tại những vị trí thuận tiện cho việc làm sạch và khử trùng.
a) Sàn khu vực giết mổ:
+ Được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, chống trơn trợt, dễ vệ sinh và khử trùng.
+ Được thiết kế dốc về phía hệ thống thu gom chất thải để đảm bảo thoát nước tốt và không đọng nước trên sàn.
+ Đối với giết mổ treo, chiều cao từ sàn đến trần phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm của thịt. Dây chuyền giết mổ treo phải thấp hơn trần ít nhất 1m.
+ Đối với giết mổ thủ công, phải có bàn hoặc bệ lấy phủ tạng. Chiều cao của bàn, bệ lấy phủ tạng ít nhất 0,9m và được làm bằng vật liệu liệu bền, không thấm nước, dễ vệ sinh và khử trùng.
+ Có hệ thống hút hơi nước ngưng tụ hoạt động tốt.
b) Nơi làm sạch và khám thân thịt gia cầm phải bảo đảm:
+ Thoáng mát, hợp vệ sinh, có lưới chống côn trùng và động vật gây hại.
+ Có dụng cụ chứa thân thịt chưa sạch lông, dính dị vật, bị trầy xước hoặc không đủ tiêu chuẩn chờ xử lý.
+ Có bàn để kiểm tra thân thịt hoặc bố trí nơi khám thân thịt tại cuối dây chuyền giết mổ treo.
+ Nếu giết mổ thủ công, phải có bàn hoặc bệ để xếp thân thịt gia cầm chờ kiểm soát của Thú y.
3. Yêu cầu về làm lạnh và bảo quản lạnh thịt gia cầm tại cơ sở (nếu có):
+ Thịt tươi sau khi làm nguội, đóng gói và bảo quản ở nhiệt độ từ 0oC đến 5oC.
+ Thịt đông lạnh sau khi làm nguội, cấp đông ở nhiệt độ –400C đến –50oC, bảo quản ở nhiệt độ –18oC đến –20oC.
4. Yêu cầu về hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải.
a) Hệ thống thoát nước thải:
+ Có hệ thống cống thoát nước thải tại tất cả các khu vực bốc dỡ, khu chờ giết mổ và khu giết mổ gia cầm.
+ Cống thoát nước thải có nắp đậy, có đường kính phù hợp để có thể thoát tất cả các chất thải trong quá trình giết mổ, làm vệ sinh nhà xưởng, xe vận chuyển gia cầm.
+ Hệ thống thoát nước được lắp đặt để nước có thể chảy từ khu sạch đến khu bẩn, đảm bảo không có nước đọng trên sàn.
+ Nước thải từ khu vệ sinh công nhân được dẫn trực tiếp ra hệ thống nước thải chung bên ngoài, tách biệt với hệ thống thoát nước thải khu giết mổ.
+ Có lưới chắn rác và bể tách mỡ vụn, phủ tạng trước khi nước thải đổ vào hệ thống xử lý nước thải.
+ Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 24:2009/BTNMT đối với các chỉ tiêu sau: BOD, COD, Coliforms, pH, NH3, H2S, TN, TP, TSS theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm. (Xem chi tiết tại tệp đính kèm hồ sơ).
b) Xử lý chất thải rắn, phụ phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu an toàn thực phẩm:
+ Có nơi xử l‎ý gia cầm chết, nội tạng không ăn được đảm bảo không có sự lây nhiễm với các sản phẩm ăn được.
+ Nếu cơ sở không tự xử lý‎ được thì phải ký hợp đồng với tổ chức được cấp phép hành nghề xử lý chất thải.
+ Các thùng đựng phế phụ phẩm phải có nắp đậy và được ghi nhãn theo chức năng sử dụng. Phế phụ phẩm được thu dọn thường xuyên sau ca làm việc.
+ Phân, rác thải hữu cơ được xử lý để hạn chế ô nhiễm môi trường.
+ Thường xuyên dọn sạch chất thải sau mỗi ca giết mổ.
5. Yêu cầu đối với thiết bị chiếu sáng và thông khí.
a) Yêu cầu về thiết bị chiếu sáng và cường độ ánh sáng:
+ Cường độ ánh sáng trắng khu vực giết mổ và khu pha lọc thịt ít nhất phải đạt 300Lux; khu vực lấy nội tạng và khu vực kiểm tra của cán bộ thú y 500Lux; khu vực đóng gói và đông lạnh là 200Lux.
+ Bóng đèn phải có lưới hoặc chụp bảo vệ.
b) Thông khí:
+ Hệ thống thông khí phải được thiết kế đảm bảo không khí lưu thông từ khu sạch sang khu bẩn.
+ Cửa thông gió của khu sạch, khu pha lóc phải có lưới bảo vệ chống côn trùng và động vật gây hại.
6. Yêu cầu đối với nước dùng và nước đá.
a) Nước và nước nóng:
+ Nước và nước nóng cung cấp nước cho tất cả các hoạt động giết mổ và vệ sinh phải đầy đủ.
+ Phải có quy định về giám sát chất lượng nước và bảo trì hệ thống cung cấp nước dùng cho hoạt động giết mổ. Hồ sơ phải lưu tại cơ sở.
+ Nước được sử dụng trong cơ sở giết mổ đạt QCVN 01: 2009/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế .
b) Nước đá và bảo quản nước đá:
+ Chỉ sử dụng nước đá có nguồn gốc rõ ràng, có hợp đồng cung cấp nước đá giữa cơ sở giết mổ và cơ sở sản xuất nước đá.
+ Nước sử dụng làm nước đá trong cơ sở giết mổ phải đạt QCVN 01:2009/BYT.
+ Nước và nước đá phải được phân tích về các chỉ tiêu vi sinh và lý hóa phải được thực hiện 6 tháng một lần.
+ Việc vận chuyển, bảo quản nước đá phải đảm bảo không bị vấy nhiễm từ bên ngoài.
7. Yêu cầu đối với tiện nghi vệ sinh cho công nhân:
+ Có đủ phòng vệ sinh, phòng thay quần áo cho công nhân.
+ Nhà vệ sinh được trang bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân, trong tình trạng hoạt động tốt, thông thoáng, sạch sẽ và cách biệt hoàn toàn với khu vực giết mổ, cửa không được mở trực tiếp vào khu giết mổ.
+ Có nơi bảo quản quần áo, đồ dùng cá nhân cho công nhân cách biệt với khu vực giết mổ.
8. Yêu cầu đối với trang thiết bị và bảo dưỡng:
a) Trang thiết bị:
+ Trang thiết bị sử dụng cho giết mổ được làm bằng vật liệu bền, không rỉ, không bị ăn mòn, không độc, không thấm nước.
+ Dụng cụ và đồ dùng được sử dụng riêng rẽ cho mỗi khu vực.
+ Dao, dụng cụ dùng trong giết mổ phải được cất giữ tại cơ sở giết mổ và được bảo quản vệ sinh. Phải có đủ giá để dao trong cơ sở giết mổ.
+ Có đủ bồn rửa có vòi nước và xà phòng để công nhân rửa tay và dụng cụ ở các khu vực làm việc khác nhau.
b) Bảo dưỡng:
+ Có chương trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị để đảm bảo không làm thịt bị ô nhiễm chéo. Hồ sơ bảo dưỡng được lưu giữ đầy đủ.
+ Việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc chỉ được tiến hành sau ca giết mổ, khi thịt đã được chuyển đi hết.
9. Yêu cầu đối với hệ thống kho:
+ Kho bảo quản:
+ Nơi bảo quản, dự trữ dụng cụ giết mổ phải riêng biệt với nơi để hóa chất; chống ẩm mốc, mưa dột và sự phá hoại của động vật gây hại.
+ Bao bì và vật liệu bao gói được bảo quản ở khu vực riêng.
+ Kho lạnh, công-ten-nơ lạnh (nếu có): có nhiệt kế và bộ phận điều chỉnh nhiệt độ gắn trực tiếp hoặc điều khiển từ xa cho mỗi thiết bị lạnh.
10. Yêu cầu đối với vệ sinh và khử trùng:
+ Có quy trình vệ sinh và khử trùng, bao gồm: danh sách thiết bị, máy móc, các bước thực hiện và tần suất vệ sinh và khử trùng; loại hóa chất, nồng độ hóa chất được sử dụng.
+ Quy trình vệ sinh và khử trùng nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ phải được duy trì thường xuyên.
+ Kiểm tra lại vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ trước khi bắt đầu mỗi ca giết mổ. Chỉ khi nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ đạt yêu cầu vệ sinh thì mới được bắt đầu giết mổ. Tiêu chuẩn vệ sinh dụng cụ theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm. Cụ thể (Xem chi tiết tại tệp đính kèm hồ sơ).
+ Định kỳ lấy mẫu kiểm tra việc vệ sinh dụng cụ nhà xưởng giết mổ. Kết quả kiểm tra và các hành động khắc phục được lưu vào hồ sơ của cơ sở.
11. Yêu cầu đối với việc kiểm soát côn trùng và động vật gây hại:
+ Có quy trình và biện pháp hữu hiệu và hợp lý chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở giết mổ.
+ Chỉ sử dụng bẫy hoặc các hóa chất cho phép để chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở.
+ Không được nuôi chim, chó, mèo và bất kỳ động vật nào khác trong khu vực giết mổ.
12. Yêu cầu đối với vệ sinh công nhân:
a) Yêu cầu về sức khỏe:
+ Người trực tiếp giết mổ gia cầm được khám sức khỏe trước khi tuyển dụng và định kỳ 6 tháng một lần theo quy định của Bộ Y tế.
+ Những người đang mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da theo danh mục quy định của Bộ Y tế không được tham gia trực tiếp vào quá trình giết mổ.
b) Vệ sinh cá nhân trong cơ sở giết mổ:
+ Người giết mổ phải mang bảo hộ lao động. Bảo hộ được làm sạch trước và sau mỗi ca giết mổ.
+ Những người có vết thương hở phải băng bó bằng vật liệu chống thấm.
+ Duy trì quy phạm vệ sinh cá nhân: sử dụng bảo hộ đúng cách, không mang trang sức khi làm việc.
+ Không được ăn uống, hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực giết mổ.
+ Không được mang thực phẩm vào khu vực giết mổ.
+ Rửa tay bằng xà phòng trước khi giết mổ, sau khi tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc những vật liệu bị ô nhiễm.
13. Yêu cầu đối với khách tham quan: Tất cả khách tham quan phải mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ các biện pháp vệ sinh và khử trùng của cơ sở.
14. Yêu cầu về vận chuyển:
a) Vận chuyển gia cầm đến cơ sở giết mổ:
+ Gia cầm được vận chuyển đến cơ sở giết mổ phải có giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển của cơ quan thú y có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận tiêm phòng hoặc giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ gia cầm của thú y cơ sở.
+ Phương tiện vận chuyển gia cầm được làm bằng vật liệu bền, dễ vệ sinh và khử trùng.
+ Sàn phương tiện phải được thiết kế kín, đảm bảo không bị rơi phân, chất thải trên đường vận chuyển.
+ Sau khi vận chuyển, phương tiện phải được làm vệ sinh.
b) Vận chuyển thịt và phủ tạng đến nơi tiêu thụ:
+ Thịt trước khi đưa ra khỏi cơ sở giết mổ phải có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y.
+ Phương tiện vận chuyển thịt được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, trơ, dễ làm vệ sinh khử trùng và có cửa đóng kín.
+ Không dùng xe chở động vật sống, phân, hóa chất hoặc chất thải để chuyên chở thịt.
+ Thùng xe chứa thịt được làm sạch và khử trùng trước khi xếp thịt lên xe.
+ Thùng xe phải đóng kín trong suốt quá trình vận chuyển.
+ Phương pháp xếp dỡ thịt đảm bảo hạn chế tối đa sự ô nhiễm.
15. Yêu cầu về giết mổ:
a) Quy trình giết mổ:
+ Có quy trình giết mổ gia cầm, bao gồm trình tự, thao tác từ khi gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng, đánh lông, rửa, tách phủ tạng và làm sạch, làm lạnh, pha lóc, đóng gói, xử lý phụ phẩm.
+ Quy trình giết mổ phải phù hợp với quy mô và kỹ thuật giết mổ bảo đảm an toàn thực phẩm.
+ Việc lấy phủ tạng phải được kiểm soát để hạn chế tối đa ô nhiễm vào thân thịt.
+ Cơ sở phải định kỳ tập huấn quy trình giết mổ và các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm cho từng nhóm công nhân.
b) Kiểm soát giết mổ:
+ Có nhân viên thú y thực hiện việc kiểm soát giết mổ theo Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN.
+ Thân thịt, phủ tạng ăn được đủ tiêu chuẩn vệ sinh phải được đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc cấp tem Vệ sinh thú y và được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật theo quy định.
+ Thú y viên phải hướng dẫn biện pháp xử lý xác gia cầm, phụ tạng, phụ phẩm theo quy định.
16. Yêu cầu về quản lý kỹ thuật trong giết mổ:
+ Cơ sở phải bố trí một người chịu trách nhiệm về vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt động giết mổ.
+ Nhân viên kỹ thuật phải chịu trách nhiệm kiểm soát việc thực hiện quy trình giết mổ và điều kiện vệ sinh thú y trong cơ sở.
Giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (theo mẫu);
Bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Phòng Tư pháp cấp huyện (trường hợp không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ) Giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh;
Các giấy tờ liên quan đến việc thành lập cơ sở.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y
Tải về
Giới hạn các chỉ tiêu nước thải (Yêu cầu)
Tải về
Phí, lệ phí
Tải về
Yêu cầu đối với vệ sinh và khử trùng
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Phí, lệ phí Xem chi tiết tại tệp đính kèm hồ sơ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm - An Giang
Số hồ sơ:
T-AGI-235953-TT
Cơ quan hành chính:
An Giang
Lĩnh vực:
Chăn nuôi, thú y
Tình trạng:
Còn áp dụng

1
40