Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-AGI-BS753
Cơ quan hành chính: An Giang
Lĩnh vực thống kê: Hành chính tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tư pháp
Thời hạn giải quyết: 70 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính
Tình trạng áp dụng: Không còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Cá nhân hoàn thành hồ sơ theo hướng dẫn và nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tư pháp.
Bước 2: Sở Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Nếu thấy hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì Sở Tư pháp ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam, đồng thời cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định và đóng dấu treo: 01 ngày.
Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày, Sở Tư pháp chuyển 01 bộ hồ sơ cho Công an tỉnh để thẩm tra xác minh về nhân thân. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp, Công an tỉnh thẩm tra và trả lời kết quả xác minh bằng văn bản cho Sở Tư pháp.
Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được kết quả trả lời việc xác minh của Công an tỉnh, Sở Tư pháp dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước xem xét, giải quyết và gửi kết quả về Sở Tư pháp trong thời hạn 45 ngày.
Bước 6: Trong thời hạn 01 ngày sau khi nhận quyết định của Chủ tịch nước về việc thôi quốc tịch, Sở Tư pháp tổ chức trao Quyết định cho cá nhân.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
+ Ðang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
+ Ðang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Ðang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
+ Ðang bị tạm giam để chờ thi hành án;
+ Ðang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
+ Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
+ Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);
Tờ khai lý lịch (theo mẫu);
Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác như Giấy khai sinh (trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ) hoặc Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm người xin thôi quốc tịch Việt Nam được nhập quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài;
Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục Thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;
Đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 05 năm thì cần phải nộp giấy do thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó;
Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền;
Giấy tờ có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Số bộ hồ sơ: 3 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam
Tải về
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người giám hộ làm Đơn xin cho người được giám hộ)
Tải về
Tờ khai lý lịch
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Phí, lệ phí 2.500.000 đồng
Căn cứ pháp lý
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Thôi quốc tịch Việt Nam - An Giang
Số hồ sơ:
T-AGI-BS753
Cơ quan hành chính:
An Giang
Lĩnh vực:
Hành chính tư pháp
Tình trạng:
Không còn áp dụng

0
29