Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-BDU-BS38
Cơ quan hành chính: Bình Dương
Lĩnh vực thống kê: Trợ giúp pháp lý
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gọi điện thoại
Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo qui định
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người có yêu cầu trợ giúp pháp lý hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (Địa chỉ: số 469 Đại Lộ Bình Dương, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương) hoặc gọi điện thoại cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 0650.3858266. Trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý ngoài trụ sở thì người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp hồ sơ trực tiếp cho người thực hiện trợ giúp pháp lý.
Bước 3: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ và xem xét, kiểm tra điều kiện thụ lý của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ hoặc yêu cầu (trường hợp gọi điện thoại) hợp lệ, chuyên viên ghi vào Sổ theo dõi, tổng hợp vụ việc trợ giúp pháp lý và tiến hành trợ giúp pháp lý hoặc báo cáo lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phân công người thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý).
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ (thiếu những giấy tờ chứng minh là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý hoặc giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý) thì trả lại hồ sơ cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý và hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu có liên quan để vụ việc được thụ lý. Trong các trường hợp khẩn cấp, bất khả kháng mà chưa thể cung cấp đủ giấy tờ hoặc do vụ việc trợ giúp pháp lý đã sắp hết thời hiệu hoặc có các lý do khác đòi hỏi phải làm ngay để tránh gây thiệt hại đến các quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận thụ lý và hướng dẫn người được trợ giúp bổ sung các giấy tờ cần thiết.
+ Nếu vụ việc yêu cầu trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
+ Phải thuộc diện người được trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 10 Luật Trợ giúp pháp lý, Điều 2 của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý, Khoản 1, Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP ngày 05/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 07/2007/NĐ-CP: Người nghèo; Người có công với cách mạng; Người già cô đơn không nơi nương tựa; Người khuyết tật; Trẻ em không nơi nương tựa; Người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Người bị nhiễm chất độc hóa học, bị nhiễm HIV mà không có nơi nương tựa; Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người; các đối tượng khác được trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Riêng trường hợp yêu cầu trợ giúp pháp lý theo hình thức tư vấn pháp luật thì người yêu cầu trợ giúp pháp lý chỉ cần là người đang sống và làm việc tại Bình Dương theo hướng dẫn tại Công văn số 395/UBND-NC ngày 20/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
+ Nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý phù hợp với quy định tại Điều 5 của Luật Trợ giúp pháp lý: Vụ việc trợ giúp pháp lý phải liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý và không thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại;
+ Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 26 của Luật Trợ giúp pháp lý: Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương; Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương; Vụ việc trợ giúp pháp lý do tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác chuyển đến;
+ Vụ việc trợ giúp pháp lý không thuộc trường hợp bị từ chối theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Trợ giúp pháp lý:
* Người có yêu cầu trợ giúp pháp lý không thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý
* Người được trợ giúp pháp lý cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc;
* Người được trợ giúp pháp lý vi phạm nghiêm trọng nội quy hoặc có hành vi làm mất trật tự nơi thực hiện trợ giúp pháp lý; xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý;
* Người được trợ giúp pháp lý rút yêu cầu trợ giúp pháp lý;
* Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp;
* Vụ việc trợ giúp pháp lý không liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý và thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại hoặc vụ việc không thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;
* Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc trường hợp phải chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý theo qui định.
Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý (theo mẫu);
Giấy tờ chứng minh người có yêu cầu là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý;
Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc (nếu có).
Qua điện thoại: cung cấp thông tin cá nhân: Họ và tên, địa chỉ, năm sinh, số điện thoại, đối tượng được trợ giúp pháp lý, nội dung yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý
Tải về
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
18