Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-BDU-BS50
Cơ quan hành chính: Bình Dương
Lĩnh vực thống kê: Trợ giúp pháp lý
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng cộng tác, các bên trong hợp đồng cộng tác có trách nhiệm tiến hành thanh lý hợp đồng cộng tác
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định chấm dứt Hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý; Biên bản thanh lý hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Cộng tác viên nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng cộng tác đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (Địa chỉ: số 469 Đại Lộ Bình Dương, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
Hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phát hiện cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp sau đây phải chấm dứt hợp đồng cộng tác:
+ Cộng tác viên có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP về sử dụng thẻ cộng tác viên. Cụ thể Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP qui định: «Cộng tác viên có trách nhiệm bảo quản thẻ cộng tác viên. Nghiêm cấm việc dùng thẻ cộng tác viên vào mục đích tư lợi hoặc vào việc riêng. Cộng tác viên không được dùng thẻ cộng tác viên thay giấy giới thiệu, giấy chứng minh nhân dân hoặc các loại giấy tờ tùy thân khác; không được cho người khác mượn thẻ cộng tác viên; khi mất thẻ cộng tác viên thì phải báo ngay cho Giám đốc Trung tâm nơi mình cộng tác».
+ Cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp bị thu hồi thẻ cộng tác viên theo quy định tại Khoản 1, Điều 30 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP:
* Cộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác viên, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
* Cộng tác viên có một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý: Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý; Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý; Tiết lộ thông tin, bí mật về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật này và theo quy định của pháp luật về tố tụng; Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi; Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; Xúi giục người được trợ giúp pháp lý khai, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.
* Cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp không được tham gia trợ giúp pháp lý quy định tại Khoản 3, Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý: Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính; Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực; Đang bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư; bị thu hồi Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật;
* Cộng tác viên chấm dứt hợp đồng cộng tác với Trung tâm hoặc không tiến hành ký hợp đồng cộng tác với Trung tâm trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp thẻ
Bước 2: Giám đốc Trung tâm làm văn bản đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp thu hồi thẻ cộng tác viên. Giám đốc Trung tâm quyết định chấm dứt hợp đồng cộng tác viên.
Bước 3: - Đến ngày trong Phiếu hẹn, cộng tác viên đến nơi nộp hồ sơ để nhận Quyết định chấm dứt hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý; hoặc Trung tâm gửi Quyết định chấm dứt hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý cho cộng tác viên qua đường bưu điện (trong trường hợp người cộng tác viên có yêu cầu hoặc trường hợp do Trung tâm phát hiện căn cứ chấm dứt Hợp đồng cộng tác).
- Cộng tác viên tiến hành thanh lý Hợp đồng cộng tác với Trung tâm, nộp lại thẻ cộng tác viên, bàn giao toàn bộ các hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý đang thực hiện và được thanh toán các chi phí đối với vụ việc trợ giúp pháp lý mà cộng tác viên đã thực hiện.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Có hành vi vi phạm về sử dụng thẻ cộng tác viên hoặc cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp bị thu hồi thẻ cộng tác viên, trừ trường hợp cộng tác viên tự chấm dứt hợp đồng cộng tác với Trung tâm.
Đơn đề nghị chấm dứt hợp đồng cộng tác (bản chính) hoặc văn bản xác định cộng tác viên có hành vi vi phạm về quy định sử dụng thẻ hoặc vi phạm pháp luật trợ giúp pháp lý (bản sao);
Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (bản chính).
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Chấm dứt Hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý - Bình Dương
Số hồ sơ:
T-BDU-BS50
Cơ quan hành chính:
Bình Dương
Lĩnh vực:
Trợ giúp pháp lý
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
22