Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-BDU-BS836
Cơ quan hành chính: Bình Dương
Lĩnh vực thống kê: Hành chính tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
Thời hạn giải quyết: + Đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải thôi quốc tịch nước ngoài, thì thời hạn giải quyết là 129 ngày làm việc (trong đó: Sở Tư pháp: 15 ngày làm việc; Công an tỉnh: 30 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 10 ngày làm việc; Bộ Tư pháp: 30 ngày; Chủ tịch nước: 30 ngày; Thời gian gửi bưu điện: 14 ngày)
+ Đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài; người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì thời hạn giải quyết là 119 ngày làm việc (trong đó, Sở Tư pháp: 15 ngày làm việc; Công an tỉnh: 30 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 10 ngày làm việc; Bộ Tư pháp: 20 ngày; Chủ tịch nước: 30 ngày; Thời gian gửi bưu điện: 14 ngày)
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp: ô 14, 15 tầng 1 Tháp B - Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Đối với hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ để tiếp nhận.
Bước 3: Đến ngày hẹn trong Biên nhận, người có yêu cầu đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp để nhận kết quả.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
3. Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam
4. Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam (thời gian thường trú được tính từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú);
5. Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
6. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻcủa công dân Việt Nam; Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong trường hợp đặc biệt,nếuđược Chủ tịch nước cho phép.
7. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn.
8. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
9. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện về biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam; đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu đính kèm)
Bản sao Giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài;
Bản khai lý lịch (theo mẫu đính kèm)
Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ, trong đó:
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam;
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
Bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp (trừ trường hợp được miễn) (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
Thẻ thường trú (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
Một trong các giấy tờ chứng minh về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó (trừ trường hợp được miễn) sau:
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản;
- Giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp;
- Giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế;
- Giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam;
Trường hợp người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp giấy tờ sau:
- Bản sao Giấy khai sinh của con;
- Giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
- Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con;
Đối với những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì phải nộp một số giấy tờ sau:
- Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;
- Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;
- Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam(bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
- Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.
Số bộ hồ sơ: 3 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam
Tải về
Tờ khai lý lịch
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí 3.000.000 đồng/trường hợp
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Nhập quốc tịch Việt Nam - Bình Dương
Số hồ sơ:
T-BDU-BS836
Cơ quan hành chính:
Bình Dương
Lĩnh vực:
Hành chính tư pháp
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
22