Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-BKA-103269-TT
Cơ quan hành chính: Bắc Kạn
Lĩnh vực thống kê: Đất đai – nhà ở - công sở
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện, thị xã
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc ( 02 ngày ở xã và 08 ngày ở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường)
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã
Bước 2: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ
Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm là trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 4: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trả cho công dân
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Thửa đất chuyển đổi hiện không có tranh chấp
Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất (theo mẫu quy định), được chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc của Phòng Công chứng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1, 2,5 Điều 50 Luật đất đai ( nếu có) cụ thể:
Khoản 1 Điều 50: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có các lọai giấy tờ sau đấy thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
(a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Công hòa miềm Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
(b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
(c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
(d)Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mau bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
(đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
(e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
Khoản 2 Điều 50: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các lọai giấy tờ quy định tại khỏan 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Khoản 5 Điều 50: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Chứng minh thư nhân dân (phô tô công chứng)
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (mẫu số 05/HĐCĐ)
Tải về
Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (mẫu số 35/HĐCĐ)
Tải về
Tờ khai chuyển quyền sử dụng đất (mẫu số 01/CQSD)
Tải về
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (mẫu số 01/LPTB)
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Không thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
Lệ phí Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25.000 đ đối với các phường thuộc thị xã
Phí thẩm định cấp QSD Đất 30.000 đ/ một hồ sơ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân - Bắc Kạn
Số hồ sơ:
T-BKA-103269-TT
Cơ quan hành chính:
Bắc Kạn
Lĩnh vực:
Đất đai – nhà ở - công sở
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
30