Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-BNI-048279-TT-SĐ2
Cơ quan hành chính: Bắc Ninh
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Một trong hai bên đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp
Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp cần xác minh của cơ quan công an thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc. Cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp tiến hành phỏng vấn, thẩm tra hồ sơ. Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn không hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện sau 30 ngày, kể từ ngày đã phỏng vấn trước
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, Chủ tịch UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn
Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, UBND tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, Sở Tư pháp thực hiện tổ chức Lễ đăng ký kết hôn
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận kết hôn
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tư pháp
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì thu lệ phí, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của hai bên nam, nữ. Văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ
Bước 3: Sở Tư pháp thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn và mức độ hiểu biết nhau của hai bên nam, nữ
Bước 4: Sở Tư pháp nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; trường hợp có nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo thì tiến hành xác minh, làm rõ;
Trong trường hợp cần thiết, đề nghị Công an tỉnh tiến hành xác minh
Bước 5: Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn trình UBND tỉnh quyết định
Bước 6: Xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn
Bước 7: Tổ chức Lễ đăng ký kết hôn tại trụ sở Sở Tư pháp
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Về điều kiện kết hôn
Quy định tại Điều 12, Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2014 của Chính phủ việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Bên kết hôn là công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú đối với người không quốc tịch
- Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định
- Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn
- Một hoặc cả hai bên kết hôn là người đang có vợ, đang có chồng
- Một hoặc cả hai bên kết hôn là người mất năng lực hành vi dân sự
- Các bên kết hôn là những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời
- Các bên kết hôn đang hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dâu, mẹ vợ và con rể, bố dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chồng
- Các bên kết hôn cùng giới tính (nam kết hôn với nam, nữ kết hôn với nữ)
- Việc đăng ký kết hôn cũng bị từ chối, nếu kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác
Về hồ sơ, giấy tờ
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại
- Các Giấy tờ nêu trên bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật
- Bản sao giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn phải được chứng thực hợp lệ. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu
Bao gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định)
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng
Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
- Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài)
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau)
Ngoài giấy tờ quy định tại điểm 1 nêu trên, tuỳ từng trường hợp cụ thể, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:
- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó
- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp
- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó
- Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
29