Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-BPC-282462-TT
Cơ quan hành chính: Bình Phước
Lĩnh vực thống kê: Lâm nghiệp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Kiểm lâm. Hạt Kiểm lâm hoặc Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng số 1, số 2.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan chuyên môn có liên quan
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về các Hạt Kiểm lâm huyện, thị;Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 1, 2.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo theo mẫu tại Phụ biểu 5 kèm theo Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006.
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm (trừ các loài thủy sinh) đăng ký tại các Hạt Kiểm lâm huyện, thị; Đội Kiểm lâm cơ động và PCCCR số 1, số 2 hoặc Chi cục Kiểm lâm.
+ Đối với loài cây gỗ, đăng ký rừng trồng tại Hạt kiểm lâm sở tại theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Riêng thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành đăng ký tại Chi cục Kiểm lâm.
+Đối với các loài thực vật không phải cây gỗ, đăng ký tại Chi cục Kiểm lâm.
Bước 2: Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký:
+ Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tiến hành thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký cho các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo, và các loài thực vật không phải cây gỗ đã đăng ký.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đạt yêu cầu phải thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006, cụ thể:
+ Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật phải có các điều kiện sau đây:
- Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi và năng lực sản xuất của trại nuôi.
- Đăng ký trại nuôi sinh sản những loài động vật đã đư¬¬ợc cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát.
- Đăng ký trại nuôi sinh trưởng những loài động vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là việc nuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn loài đó trong tự nhiên.
- Bảo đảm các điều kiện an toàn cho ng¬¬ười và vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước.
- Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, chăm sóc loài vật nuôi và ngăn ngừa dịch bệnh.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác con non, trứng từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, ấp nở nhằm mục đích thương mại phải được cơ quan quản lý quy định tại Điều 9 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 cho phép.
+ Cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thực vật phải có các điều kiện sau đây:
- Cơ sở được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài cây trồng và năng lực sản xuất của cơ sở trồng cấy nhân tạo.
- Cơ sở trồng cấy nhân tạo phải được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận việc trồng cấy nhân tạo không ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài đó trong tự nhiên.
- Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật trồng cấy nhân tạo, chăm sóc cây trồng và ngăn ngừa dịch bệnh.
Hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng đối với động vật hoang dã thuộc phụ lục II và phụ lục III và nhóm II theo quy định của Pháp luật Việt Nam quy định tại Phụ biểu 4-B kèm theo Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006.
Hồ sơ đăng ký các trại nuôi sinh sản động vật hoang dã quy định tại Nhóm I theo quy định của Pháp luật Việt Nam theo Phụ biểu 3-B kèm theo Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006.
Hồ sơ đăng ký cơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc phụ lục II và phụ lục III và các loài thực vật không phải cây gỗ quy nhóm II tại Phụ biểu 4-A kèm theo Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006.
Hồ sơ đăng ký đối với các loài thực vật không phải cây gỗ nhóm I theo quy định của pháp luật Việt Nam theo mẫu phụ biểu 3-A kèm theo Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Hồ sơ đăng ký cơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục II, III của Công ¬ư¬ớc CITES và Nhóm II theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tải về
Hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản động vật hoang dã quy định tại các Phụ lục II, III của Công ¬ư¬ớc CITES và Nhóm II theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tải về
Mẫu hồ sơ đăng ký các trại nuôi sinh sản động vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES và Nhóm I theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tải về
Mẫu hồ sơ đăng ký cơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ư¬¬ớc CITES và Nhóm I theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tải về
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
56