Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-DBI-018979-TT
Cơ quan hành chính: Điện Biên
Lĩnh vực thống kê: Luật sư – Công chứng – Thừa phát lại
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Công chứng viên Phòng công chứng
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Công chứng thuộc Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân phường, xã; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính Công chứng ngoài trụ sở
Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng trong ngày làm việc; Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng sau ba (3) giờ chiều thì việc công chứng được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; Trường hợp hợp đồng, giao dịch có tình tiết phức tạp thì không quá ba (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Công chứng hợp đồng
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu. Phòng Công chứng tiếp nhận kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng
Bước 2: Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp lệ thì Phòng công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch và thực hiện công chứng. Trường hợp không công chứng được trong ngày nhận hồ sơ thì Phòng công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch và viết Phiếu hẹn (Mẫu số 02/PH) trao cho người yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu công chứng mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của người có bất động sản theo quy định của pháp luật thì Phòng công chứng trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu công chứng.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.
Bước 3: Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì Công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.
Bước 4: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch
Bước 5: Viết biên lai, thu tiền phí và trả hồ sơ cho người yêu cầu công chứng
Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu
Hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn hoặc yêu cầu Công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch
Bản sao giấy tờ tuỳ thân: Chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu (đối với cá nhân)
Bản sao giấy tờ tuỳ thân của người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền; Bản sao giấy tờ trong hồ sơ pháp nhân của doanh nghiệp gồm: Đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu, quyết định thành lập, thông báo chữ ký, giấy phép đầu tư (đối với tổ chức)
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp người có bất động sản không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai hoặc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Phòng công chứng phải gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính (Mẫu số 03/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu thấy cần thiết thì Phòng công chứng gửi Phiếu yêu cầu (Mẫu số 03/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời hạn công chứng.
Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
(Bản sao quy định tại hồ sơ này là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực).
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Phí hợp đồng giao dịch Tính trên giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất; Mức thu (đồng/trường hợp): 1. Dưới 100 triệu đồng mức thu 100.000 2. Từ 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng mức thu 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch 3. Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ 1.000.000 + 0,07% phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỷ đồng 4. Từ trên 5 tỷ đồng mức thu 3.800.000 + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/ trường hợp)
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Công chứng hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất của người thứ ba - Điện Biên
Số hồ sơ:
T-DBI-018979-TT
Cơ quan hành chính:
Điện Biên
Lĩnh vực:
Luật sư – Công chứng – Thừa phát lại
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
13