Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-DNA-BS465
Cơ quan hành chính: Đồng Nai
Lĩnh vực thống kê: Luật sư – Công chứng – Thừa phát lại
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp cấp huyện
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp cấp huyện
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc tại Phòng Tư pháp cấp huyện. Trường hợp người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam v.v... thì được thực hiện tại nơi ở.
Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy tờ, văn bản đã được chứng thực chữ ký
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ, liên hệ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện (Bộ phận một cửa) hoặc Phòng Tư pháp cấp huyện để được hướng dẫn; điền thông tin vào mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính theo yêu cầu.
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ nội dung của hồ sơ, trực tiếp giải quyết (hoặc chuyển cho bộ phận chuyên môn giải quyết) và phát hành kết quả cho đương sự; thu phí, lệ phí (nếu có).
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận một cửa:
- Sáng : Từ 07h00’ đến 11h30’.
- Chiều : Từ 13h00’ đến 16h30’.
- Thứ Bảy : Từ 07h00’ đến 11h.
(Trừ chiều ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Trường hợp không được chứng thực chữ ký:
+ Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
+ Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
+ Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ.
+ Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
TTHC liên quan nội dung
TTHC liên quan hiệu lực

0
20