Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-DNG-011368-TT
Cơ quan hành chính: Đà Nẵng
Lĩnh vực thống kê: Thương nhân nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Thương nhân có thể nộp hồ sơ bằng 02 phương thức:
- Trực tiếp: Thương nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng.
- Trực tuyến qua website của Sở Công Thương (mức 3):
+ Thương nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và thực hiện mềm hoá các tài liệu liên quan: scan các văn bản dưới dạng pdf.
+ Truy cập vào trang web của Sở Công Thương tại địa chỉ http://socongthuong.danang.gov.vn, vào mục Dịch vụ công, Gia hạn và điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài, kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu, đính kèm các văn bản pdf của hồ sơ ở nút “Chọn Tệp tin” (tên file đính kèm xuất hiện sau chữ Chọn Tệp tin là đã đính kèm xong), khi hoàn tất việc kê khai và đính kèm các văn bản, nhập “Mã xác nhận”, ấn nút “Đăng ký”. Việc gửi hồ sơ thành công sẽ được thông báo và cấp một Mã số biên nhận trên web và địa chỉ mail của thương nhân.
Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy phép
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Thương nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục c) dưới đây, nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và nhận giấy biên nhận hồ sơ theo quy định; hoặc gửi hồ sơ trực tuyến trên Trang thông tin điện tử của Sở Công Thương (Web) tại địa chỉ http://socongthuong.danang.gov.vn, nhận mã số hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Thương mại giải quyết. Phòng QLTM thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì lập Tờ trình, giấy phép trình lãnh đạo Sở phê duyệt, soạn văn bản thông báo gửi các ngành liên quan.
Bước 3: Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng QLTM tham mưu văn bản thông báo cho thương nhân thông qua Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để thương nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Khi hồ sơ được bổ sung đầy đủ thì thực hiện như bước 2.
Bước 4: Vào sổ, lưu hồ sơ và chuyển kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả viết biên lai thu lệ phí cấp phép và trả kết quả cho Thương nhân.
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến, Thương nhân phải mang hồ sơ (bảng cứng) đến để kiểm tra, nộp lệ phí theo quy định và nhận Giấy phép.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
- Cá nhân, tổ chức có thể chọn các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử);
(Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ)
- Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận đối với hồ sơ VPĐD theo quy định tại Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và Thông tư 11/2006/TT-BTM phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận đối với hồ sơ VPĐD theo quy định tại Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và Thông tư 11/2006/TT-BTM phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(Thông tư 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại).
Đơn đề nghị gia hạn và điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện;
Bản chính Giấy phép thành lập VPĐD đã được cấp;
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất, được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Báo cáo hoạt động của VPĐD tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập VPĐD;
Giấy tờ chứng minh người đứng đầu VPĐD sắp mãn nhiệm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với nhà nước Việt Nam (trong trường hợp thay đổi người đứng đầu VPĐD);
Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (nếu là người nước ngoài) hoặc hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu VPĐD sắp kế nhiệm (trong trường hợp thay đổi người đứng đầu VPĐD);
Bản sao tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi địa điểm của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập (trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập hoặc đăng ký thành lập);
Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của VPĐD (trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của VPĐD trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn đề nghị gia hạn và điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Mẫu MĐ-5, Phụ lục I kèm theo Thông tư 11/2006/TT-BTM.
Tải về
TTHC liên quan nội dung
TTHC liên quan hiệu lực
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
40