Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-DNG-BS111
Cơ quan hành chính: Đà Nẵng
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp xã
Thời hạn giải quyết: 15 ngày
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận trả kết quả
Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
+ Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
+ Có tư cách đạo đức tốt.
- Những người sau đây không được nhận con nuôi:
+ Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
+ Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
+ Đang chấp hành hình phạt tù;
+ Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần điều kiện là “hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi”
Hồ sơ của người nhận con nuôi:
+ Đơn xin nhận con nuôi;
+ Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay thế;
+ Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ);
+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (được cấp trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ);
+ Xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế đảm bảo việc nhận nuôi con nuôi do UBND phường, xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (được cấp trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ), trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú thì thành phần hồ sơ không cần có văn bản xác nhận này, công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi khi xử lý hồ sơ.
Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi:
+ Giấy khai sinh;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp(được cấp trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ);
+ 02 ảnh toàn thân (nhìn thẳng chụp) không quá 06 tháng;
+ Biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi (nếu là trẻ bị bỏ rơi);
+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ đã chết đối với trẻ em mồ côi;
+ Quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ bị mất tích, mất năng lực hành vi nhân sự.
+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ơ cơ sở nuôi dưỡng.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2011/CN.02)
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí 400.000đ/1 trường hợp
Miễn lệ phí đăng ký Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 19/2011/NĐ-CP làm con nuôi và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa.

0
42