Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-GLA-005256-TT
Cơ quan hành chính: Gia Lai
Lĩnh vực thống kê: Khoáng sản, địa chất
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở, Ban, Ngành, Ban chỉ huy Quân sự, Ban chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố, các xã, thị trấn (nơi xin phép hoạt động khoáng sản nằm trong phạm vi quản lý của các cơ quan nói trên)
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường
Thời hạn giải quyết: 06 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đúng quy định thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ nộp phí thẩm định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.
Bước 2: Kiểm tra báo cáo trữ lượng khoáng sản:
1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết; gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản; tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầu để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo, kèm theo ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia. Thời gian tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh báo cáo trữ lượng khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
Bước 3: Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò:
1. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra báo cáo trữ lượng khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để xem xét báo cáo thăm dò khoáng sản. Sau khi Hội đồng tư vấn kỹ thuật kết thúc phiên họp xem xét hồ sơ, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành biên bản họp Hội đồng, gửi văn bản thông báo nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng hoặc ý kiến của UBND tỉnh để tổ chức, cá nhân bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
2. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ sung, hoàn chỉnh của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
Bước 4: Trả kết quả:
Sau khi nhận được quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng đến nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.
* Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường – Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (số: 17 đường Trần Hưng Đạo, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai);
* Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện đóng phí, lệ phí theo quy định.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Buổi sáng từ 7h30 – 10h30 và buổi chiều từ 13h30 - 16h30 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).
+ Bản chính và dữ liệu của các tài liệu sau được ghi trên đĩa CD:
- Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (theo mẫu quy định);
+ Bản chính và dữ liệu của các tài liệu sau được ghi trên đĩa CD:
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản;
+ Bản chính và dữ liệu của các tài liệu sau được ghi trên đĩa CD:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí cấp phép Không
Phí thẩm định Áp dụng Quyết định số 27/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ Tài Chính ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản, được tính như sau: - Tổng chi phí thăm dò địa chất đến 200.000.000 đồng, mức thu 4.000.000 đồng; Tổng chi phí thăm dò địa chất trên 200.000.000 đến 500.000.000đồng, mức thu 2% - Tổng chi phí thăm dò địa chất trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, mức thu 1%; - Tổng chi phí thăm dò địa chất trên 1.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng, mức thu 10.000.000 đồng + ( 0,5% x phần vượt trên 1 tỷ đồng); - Tổng chi phí thăm dò địa chất trên 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng, mức thu 55.000.000 đồng + ( 0,3% x phần vượt trên 10 tỷ đồng); - Tổng chi phí thăm dò địa chất trên 20.000.000.000 đồng, mức thu 85.000.000 đồng + ( 0,2% x phần vượt trên 20 tỷ đồng);
TTHC liên quan nội dung
TTHC liên quan hiệu lực

0
21