Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-GLA-031710-TT
Cơ quan hành chính: Gia Lai
Lĩnh vực thống kê: Hiệp hội, tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC, Qua bưu điện
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Đối tượng thực hiện: Tổ chức
Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Nội vụ (số 03, đường Hai Bà Trưng, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai).
Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra tính pháp lý và nội dung thủ tục hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận giao cho người nộp (trường hợp nộp trực tiếp tại sở) hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường Bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ hoặc gọi điện cho tổ chức (nếu gửi qua Bưu điện) bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Bước 3: Khi có kết quả, Sở Nội vụ gửi cho tổ chức qua đường Bưu điện hoặc tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Nội vụ.
* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định).
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
1. Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ.
2. Có điều lệ;
3. Có trụ sở;
4. Có số lượng công dân, tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội:
a) Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất một trăm công dân, tổ chức ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
b) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
c) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất hai mươi công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
d) Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
đ) Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có phạm vi hoạt động cả nước có ít nhất mười một đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký thanh gia thành lập hiệp hội.
Đối với hội nghề nghiệp có tính đặc thù chuyên môn, số lượng công dân và tổ chức tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội thì xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
Đơn đề nghị thành lập hội.
Dự thảo điều lệ.
Dự kiến phương hướng hoạt động.
Danh sách những người trong ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
Lý lịch tư pháp người đứng đầu ban vận động thành lập hội.
Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội.
Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
TTHC liên quan nội dung
TTHC liên quan hiệu lực

0
37