Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-GLA-107351-TT
Cơ quan hành chính: Gia Lai
Lĩnh vực thống kê: Luật sư – Công chứng – Thừa phát lại
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất được chứng thực
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: - Người yêu cầu chứng thực nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu; cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Trường hợp người có bất động sản không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn phải xác nhận các thông tin về thửa đất. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu cần thiết phải xác minh thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi Phiếu yêu cầu (Mẫu số 33/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu chứng thực mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của người có bất động sản theo quy định của pháp luật thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.
- Trường hợp hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch (mẫu số 61/SCT) và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện ký chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản. Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
- Trường hợp không chứng thực được trong ngày nhận hồ sơ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch, viết Phiếu hẹn (Mẫu số 32/PH) trao cho người yêu cầu chứng thực.
:
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
- Đất sử dụng ổn định và không có tranh chấp.
- Các bên giao kết trong hợp đồng phải còn minh mẫn, sáng suốt, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Các bên giao kết trong hợp đồng phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
- Nội dung của hợp đồng không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
- Phiếu yêu cầu Chứng thực (01 bản).
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (03 bản).
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất (02 bản).
- Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân (bản chính để đối chiếu và 01 bản sao để lưu).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai năm 2003 (01 bản gốc để đối chiếu và 01 bản sao để lưu hồ sơ).
Ngoài các giấy tờ quy định trên tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu cầu Chứng thực còn có thêm một hoặc các giấy tờ sau đây:
- Trường hợp thế chấp bất động sản thuộc sở hữu chung thì phải có văn bản đồng ý của sở hữu chung khác.
- Trường hợp một bên giao kết hợp đồng, văn bản về bất động sản là pháp nhân thì phải có các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh tư cách pháp nhân; pháp nhân.
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu hoặc Điều lệ của pháp nhân (nếu đại diện theo pháp luật) hoặc văn bản uỷ quyền đại diện pháp nhân (nếu đại diện theo uỷ quyền).
+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế của người đại diện ký kết hợp đồng.
- Trường hợp Chứng thực bất động sản của người được giám hộ, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người giám sát việc giám hộ (nếu có).
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
- Phiếu yêu cầu Chứng thực - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
1- Dưới 20.000.000 đồng: 10.000đ/ trường hợp. 2- Từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng: 20.000đ/ trường hợp. 3- Từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng: 50.000đ/ trường hợp. - Từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng: 100.000đ/trường hợp. 5- Từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng : 200.000đ/trường hợp. 6- Từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng: 500.000đ/ trường hợp. 7- Từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng: 1.000.000đ/ trường hợp. 8- Từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng: 1.500.000đ/ trường hợp. 9- Từ trên 5.000.000.000 đồng trở lên: 2.000.000đ/trường hợp
TTHC đang xem
Chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất - Gia Lai
Số hồ sơ:
T-GLA-107351-TT
Cơ quan hành chính:
Gia Lai
Lĩnh vực:
Luật sư – Công chứng – Thừa phát lại
Tình trạng:
Còn áp dụng
TTHC sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC thay thế - [0]
...
TTHC gần nội dung - [0]
...

0
36