Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-GLA-224782-TT
Cơ quan hành chính: Gia Lai
Lĩnh vực thống kê: Văn hóa
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC, Qua bưu điện
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện hoặc qua đường bưu điện.
Bước 2: Công chức chuyên môn tiếp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận, hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Bước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình giấy biên nhận, nộp lệ phí và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
(1) Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên.
(2) Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ.
(3) Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa.
(4) Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
(5) Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề.
(6) Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
(7) Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh số phòng, diện tích từng phòng;
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí tại khu vực khác: - Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy - Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy
Lệ phí tại thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: - Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy - Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000 đồng/giấy
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Cấp giấy phép kinh doanh Karaoke - Gia Lai
Số hồ sơ:
T-GLA-224782-TT
Cơ quan hành chính:
Gia Lai
Lĩnh vực:
Văn hóa
Tình trạng:
Còn áp dụng
TTHC sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC thay thế - [0]
...
TTHC gần nội dung - [1]

0
48