Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-HNO-092288-TT-SĐ
Cơ quan hành chính: Hà Nội
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài - Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội
Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an Thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội
Cách thức thực hiện: Cách 1: Một trong hai bên nam nữ phải có mặt khi nộp hồ sơ và nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội
Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính - Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội
Số 1B - Trần Phú - Hà Đông - Hà Nội .
ĐT: 043.3546151 hoặc 043.3546163
Thời hạn giải quyết: • 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
• Trường hợp có yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (cấp cho mỗi bên vợ/ chồng một bản)
Tình trạng áp dụng: Không còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Công dân điền thông tin vào Tờ khai đăng ký kết hôn; chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính - Sở Tư pháp TP Hà Nội
Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ .
• Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định thì tiếp nhận và ghi lịch hẹn phỏng vấn trực tiếp trên biên nhận nộp hồ sơ .
• Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc cần bổ sung thì phải hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ,hoàn thiện hồ sơ.
• Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định
Bước 3: Bộ phận một cửa vào sổ tiếp nhận, chuyển hồ sơ tới phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài để giải quyết theo quy định.
Bước 4: Phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Tiến hành giải quyết phỏng vấn và chuyển kết quả đúng thời hạn quy định.
Trường hợp trong quá trình giải quyết, có yêu cầu cần bổ sung hồ sơ hoặc tiến hành xác minh, phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài phải kịp thời thông tin tới bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian giải quyết cho công dân biết .
Bước 5: Bộ phận một cửa tiếp nhận kết quả, vào sổ và tổ chức lễ đăng ký kết hôn cho công dân theo quy định
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
• Điều kiện kết hôn đối với công dân Việt Nam:
+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.
+ Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình 2000. xem lại điều này hiện nay đã sửa đổi Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014
• Các trường hợp cấm kết hôn đối với công dân Việt Nam:
+ Cấm kết hôn giữa những người đang có vợ hoặc có chồng
+ Cấm kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự;
+ Cấm kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
+ Cấm kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu; mẹ vợ với con rể; bố dượng với con riêng của vợ; mẹ kế với con riêng của chồng.
+ Cấm kết hôn giữa những người cùng giới tín
• Điều kiện kết hôn đối với người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam: người nước ngoài tuân theo pháp luật về điều kiện kết hôn của nước họ là công dân và đồng thời tuân theo quy định về điều kiện kết hôn và cấm kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2000
• Điều kiện kết hôn đối với người nước ngoài kết hôn với nhau tại Việt Nam, trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam: người nước ngoài tuân theo pháp luật về điều kiện kết hôn của nước họ là công dân (hoặc thường trú: đối với người không quốc tịch) và đồng thời tuân theo quy định về điều kiện kết hôn và cấm kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2000
• Việc kết hôn không được nhằm mục đích mua bán, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi;
• Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ được công nhận khi tuân theo nghi thức kết hôn quy định tại Khoản 2Điều 17 và khoản 4 Điều 19 Nghị định 68/2002/NĐ-CP.
• Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt và cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn.
• Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà đương sự có yêu cầu khác về thời gian, nhưng không quá 90 ngày .
Trường hợp có lý do chính đáng, có yêu cầu khác về thời gian phải có đơn trình bày và hẹn ngày đến ký Giấy chứng nhận kết hôn, nhưng thời hạn kéo dài thêm không quá 90 ngày. Hết thời hạn này nếu các đương sự vẫn có yêu cầu kết hôn thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu (không hoàn lại lệ phí
1. Giấy tờ phải nộp
a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;
b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).
2. Ngoài giấy tờ quy định như trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:
a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;
b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.
2. Giấy tờ phải xuất trình:
- Khi đến nộp hồ sơ kết hôn: Một trong hai bên nam nữ phải có mặt và xuất trình CMND, Hộ chiếu, Thị thực nhập cảnh, Sổ hộ khẩu.
- Khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn: phải có đầy đủ 2 bên nam, nữ, xuất trình CMND, Hộ chiếu, Visa để ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.
Số bộ hồ sơ: • 01 bộ; • Tờ khai và các giấy tờ trong hồ sơ được viết bằng một thứ chữ, một loại mực và không tẩy xóa
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí đăng ký kết hôn 1.000.000đồng/01 việc (Một triệu đồng)
Miễn lệ phí Miễn lệ phí đối với các trường hợp người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam
Căn cứ pháp lý
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài - Hà Nội
Số hồ sơ:
T-HNO-092288-TT-SĐ
Cơ quan hành chính:
Hà Nội
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Không còn áp dụng

0
15