Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-HNO-112981-TT-SĐ
Cơ quan hành chính: Hà Nội
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cán bộ tư pháp, hộ tịch - Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày làm việc)
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Cấp cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng
Tình trạng áp dụng: Không còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Công dân nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính và nhận phiếu hẹn trả kết quả TTHC trong trường hợp cần xác minh
Bước 2: Cán bộ TNHS chuyển Bộ phận Tư pháp- Hộ tịch thụ lý hồ sơ ngay trong buổi làm việc
Bước 4: Cán bộ Tư pháp- Hộ tịch thụ lý và giải quyết hồ sơ trong 03 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh thì thời hạn thụ lý hồ sơ kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc
Bước 4: Cán bộ Tư pháp- Hộ tịch trình lãnh đạo ký trong 1/2 ngày làm việc sau đó chuyển ngay về Bộ phận TNHSHC để trả kết quả cho công dân đúng hẹn
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn của mình
Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở
Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:
- Người đang có vợ hoặc có chồng
- Người mất năng lực hành vi dân sự
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
- Giữa những người cùng giới tính
- Giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định)
+ Xác nhận tình trạng hôn nhân trong tờ khai (theo mẫu) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
Trong trường hợp một người cư trú tại xã, cấp xã, thị trấn này nhưng đăng ký kết hôn tại xã cấp xã, thị trấn khác thì phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú đó về tình trạng hôn nhân của người đó
Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định
- Giấy tờ phải xuất trình:
+ CMND của hai bên (hoặc hộ chiếu)
+ Hộ khẩu thường trú của bên nam, bên nữ
+ Bản án quyết định ly hôn của Tòa án hoặc giấy chứng tử của vợ/chồng cũ (trong trường hợp không phải kết hôn lần đầu)
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Tờ khai đăng ký kết hôn
Tải về
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký kết hôn - Hà Nội
Số hồ sơ:
T-HNO-112981-TT-SĐ
Cơ quan hành chính:
Hà Nội
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Không còn áp dụng
TTHC sửa đổi, bổ sung - [1]
TTHC thay thế - [0]
...
TTHC gần nội dung - [1]

0
34