Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-HNO-216880-TT
Cơ quan hành chính: Hà Nội
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Bộ tư pháp
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp Hà Nội
Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Tư pháp; Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân Thành phố; Công an Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn
Cách thức thực hiện: Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp.
Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam có người giám hộ theo quy định pháp luật thì người giám hộ làm hồ sơ và nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi người được giám hộ cư trú.
Không cho phép ủy quyền cho người khác nộp thay.
Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính - Sở Tư pháp Hà Nội.
Địa chỉ: Số 1B - Trần Phú - Hà Đông - Hà Nội
ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163
Thời hạn giải quyết: 75 ngày làm việc (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền).
• Thời hạn Sở Tư pháp đăng thông báo và gửi văn bản đề nghị Công an Thành phố xác minh: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
• Thời hạn Công an thành phố xác minh và trả lời kết quả: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Sở Tư pháp.
• Thời hạn Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố : 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời của Công an thành phố.
• Thời hạn Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Sở Tư pháp.
• Thời hạn Bộ Tư pháp kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố.
• Thời hạn Chủ tịch nước xem xét,quyết định: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.
Chú ý: Thời gian trên không tính thời gian cho những trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật.
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam. Trường hợp Bộ Tư pháp thấy không đủ điều kiện để trình Chủ tịch nước giải quyết cho thôi quốc tịch hoặc không được Chủ tịch nước đồng ý cho thôi quốc tịch Việt Nam thì thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân Thành phố để thông báo cho người nộp hồ sơ biết
Tình trạng áp dụng: Không còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Công dân viết đơn hoặc điền đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, cán bộ tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ phải hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Cán bộ tiếp vào sổ và chuyển Phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài
Bước 4: Phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện các bước theo quy định và chuyển UBND TP / Bộ Tư pháp.
Tiếp nhận hồ sơ sau khi có kết quả từ phía Bộ Tư pháp và chuyển bộ phận một cửa theo quy trình.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện hồ sơ cần bổ sung hoặc cần tiến hành xác minh, Phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài thông tin kịp thời tới bộ phận một cửa để thông báo cho công dân biết.
Bước 5: Bộ phận một cửa tiếp nhận kết quả, vào sổ và trả kết quả cho công dân theo phiếu hẹn.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
2. Những trường hợp không được thôi quốc tịch Việt Nam:
2.1. Việc thôi quốc tịch Việt Nam làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
2.2. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
3. Giấy tờ có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Phiếu lý lịch tư pháp sử dụng trong hồ sơ xin thôi quốc tịch phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
Những trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam:
1.1. Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam mà cơ quan thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ nợ có văn bản yêu cầu chưa cho người đó thôi quốc tịch Việt Nam
1.2. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
1.3. Đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam
1.4. Đang bị tạm giam để chờ thi hành án
1.5. Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam
Bản khai lý lịch
Bản sao Hộ chiếu Việt Nam; Giấy chứng minh nhân dân.
Trong trường hợp không có Hộ chiếu Việt Nam, giấy Chứng minh nhân dân thì nộp một trong các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh (trong trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ); quyết định cho nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; quyết định công nhận việc nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ
Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm người đó được nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này.
Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó có quốc tịch nước ngoài.
Chú ý: Giấy tờ bảo đảm cho việc nhập quốc tịch nước ngoài của người xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn xác minh về nhân thân thì thời hạn phải còn ít nhất là 120 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Giấy tờ bảo đảm cho việc nhập quốc tịch nước ngoài của người xin thôi quốc tịch Việt Nam không thuộc diện miễn xác minh về nhân thân thì thời hạn phải còn ít nhất là 150 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp
Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức, hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam hoặc không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó
Thành phần hồ sơ trong một số trường hợp đặc biệt:
- Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ nêu tại Điểm 4, 6 và 7
- Trường hợp nộp hồ sơ ở trong nước, người xin thôi quốc tịch Việt Nam xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền
Chú ý: Giấy tờ có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam
Số bộ hồ sơ: 03 bộ (lưu tại Văn phòng Chủ tịch nước; Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp)
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí 2.500.000đồng/01 trường hợp (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Xin thôi quốc tịch Việt Nam - Hà Nội
Số hồ sơ:
T-HNO-216880-TT
Cơ quan hành chính:
Hà Nội
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Không còn áp dụng

0
10