Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-HNO-BS1582
Cơ quan hành chính: Hà Nội
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: + Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi đối với trường hợp trẻ mồ côi/trẻ tại gia đình nhưng không có người đủ khả năng nuôi dưỡng. + Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi đối với trường hợp trẻ bị bỏ rơi nhưng chưa đưa vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi. + Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi trong trường hợp: cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận nuôi và cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (khi lấy ý kiến trong trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận thường trú)
Cách thức thực hiện: Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến những người liên quan: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Chú ý: Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú nhưng không phải nơi người được nhận con nuôi thường trú thì việc lấy ý kiến do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ.
2. Thời hạn tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch: 20 ngày kể từ ngày có ý kiến của những người được pháp luật quy định.
Chú ý: Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ và nêu rõ lý do từ chối trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của những người liên quan.
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (02 bản và giao bên nhận nuôi và bên được nhận làm con nuôi mỗi bên giữ một bản). Ghi nội dung vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi. Trường hợp từ chối thực hiện thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người nhận con nuôi chuẩn bị hồ sơ của mình và của trẻ mà mình muốn nhận làm con nuôi theo hướng dẫn và quy định pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính - UBND cấp xã.
Bước 2: Cán bộ 1 cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết phiếu hẹn trả kết quả cho công dân.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ, còn thiếu cần phải bổ sung thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Chú ý: Việc hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cán bộ tiếp nhận cần hướng dẫn bằng văn bản, ghi cụ thể nội dung những giấy tờ cần bổ sung, cần hoàn thiện theo đúng quy định pháp luật.
Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ tới Bộ phận chuyên môn để giải quyết (cán bộ Tư pháp - Hộ tịch).
Bước 4: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận 1 cửa; kiểm tra hồ sơ; tiến hành lấy ý kiến, theo quy định pháp luật.
Bước 5: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch hoàn thiện hồ sơ, báo cáo UBND và tổ chức đăng ký việc nuôi con nuôi.
Bước 6: Con nuôi và cha, mẹ nuôi cùng những người liên quan phải có mặt thực hiện việc giao nhận con nuôi tại trụ sở UBND cấp xã.
Chú ý: Trường hợp từ chối đăng ký thì UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Các điều kiện khác:
1. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc cả hai người là vợ, chồng.
2. Việc đồng ý cho trẻ tại gia đình làm con nuôi phải bằng văn bản và có sự đồng ý của cả cha và mẹ; của cha hoặc mẹ (trường hợp người kia đã mất; mất tích; mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được); của người thân thích hoặc người giám hộ.
3. Việc nhận trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của trẻ đó.
4. Việc đồng ý phải được UBND cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ trên cơ sở tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc hoặc đe dọa hay mua chuộc; không vụ lợi; không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.
5. Việc thay đổi ý kiến về sự đồng ý cho trẻ em làm con nuôi chỉ được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến và phải bằng văn bản.
6. Cha, mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.
Điều kiện đối với người nhận con nuôi (có đủ các điều kiện):
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
2. Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
3. Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con nuôi.
4. Có tư cách đạo đức tốt.
Chú ý: Nếu người nhận nuôi là cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của chồng, vợ làm con nuôi; cô, cậu, chú, dì, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định về độ tuổi và điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở.
Điều kiện khi đăng ký việc nuôi con nuôi
1. Việc đăng ký nuôi con nuôi tiến hành tại trụ sở UBND cấp xã.
2. Khi đăng ký thì cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi phải có mặt.
Điều kiện sau khi được đăng ký nhận nuôi con nuôi
Cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã nơi thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng sáu tháng một lần trong thời hạn 03 năm kể từ ngày giao nhận con nuôi.
Người được nhận làm con nuôi gồm:
1. Trẻ em dưới 16 tuổi.
2. Trẻ em đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Những người không được nhận con nuôi:
1. Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2. Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.
3. Đang chấp hành hình phạt tù.
4. Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; ép buộc, dụ dỗ hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Hồ sơ của người nhận con nuôi
1. Đơn xin nhận con nuôi (TP/CN - 2011/CN.02).
2. Bản sao hộ chiếu, CMND hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (bản photo kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực).
3. Phiếu lý lịch tư pháp (có giá trị sử dụng không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc bản sao bản án/Quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bản sao Giấy chứng tử...).
5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (có giá trị sử dụng không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
6. Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế (có giá trị sử dụng không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ) do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú.
Chú ý: Nếu người nhận con nuôi là cha dượng nhận con riêng của vợ; mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, dì, chú, bác, cậu ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần có Văn bản xác nhận hoàn cảnh, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế.
Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại nơi thường trú của người nhận con nuôi (theo thỏa thuận) thì công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế.
Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: Do cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người được nhận làm con nuôi lập
1. Giấy khai sinh.
2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.
3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng.
4. Một trong các giấy tờ sau (tùy trường hợp).
4.1. Đối với trẻ bị bỏ rơi chưa đưa vào cơ sở nuôi dưỡng: Biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi (do UBND cấp xã hoặc Công an xã) nơi trẻ bị bỏ rơi lập.
4.2. Đối với trẻ mồ côi chưa đưa vào cơ sở nuôi dưỡng:
- Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu đã chết (trường hợp cha mẹ đẻ của người được giới thiệu đã mất).
- Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu mất tích (trường hợp cha mẹ đẻ của người được giới thiệu đã mất tích).
- Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu mất năng lực hành vi dân sự (trường hợp cha mẹ đẻ của người được giới thiệu mất năng lực hành vi dân sự).
5. Văn bản thể hiện sự đồng ý việc nhận nuôi con nuôi.
- Văn bản đồng ý của cha và mẹ đẻ người được nhận làm con nuôi về việc nhận nuôi con nuôi.
- Trường hợp cha đẻ hoặc mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi đã chết; mất tích; mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải có sự đồng ý của người còn lại.
- Trường hợp cả hai đều đã chết; mất tích; mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải có sự đồng ý của người giám hộ.
Nếu trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của trẻ trong văn bản.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn xin nhận con nuôi
Tải về
Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí 400.000 đồng/01 trường hợp Miễn lệ phí đối với trường hợp sau: 1. Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. 2. Nhận trẻ em khuyết tật, trẻ mắc bệnh hiểm nghèo.
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký nhận con nuôi (đối với trẻ em tại gia đình/trẻ em bị bỏ rơi hoặc mồ côi chưa đưa vào cơ sở nuôi dưỡng) - Hà Nội
Số hồ sơ:
T-HNO-BS1582
Cơ quan hành chính:
Hà Nội
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
44