Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-KGI- BS569
Cơ quan hành chính: Kiên Giang
Lĩnh vực thống kê: Lâm nghiệp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp - Phát triển Nông thôn
Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
Thời hạn giải quyết: + Thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
+ Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt điều chỉnh không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
+Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt điều chỉnh.
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Ban quản lý khu rừng đặc dụng gửi hồ sơ lên Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình duyệt
- Kiểm tra hồ sơ;
- Trình UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định;
- Tổ chức họp thẩm định;
- Tổng hợp kết quả thẩm định, trình UBND tỉnh.
Bước 3: UBND cấp tỉnh phê duyệt
- Xin ý kiến của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt điều chỉnh (đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý); Quyết định phê duyệt điều chỉnh (đối với khu rừng đặc dụng khác) theo đề nghị của Sở Nông nghiệp- PTNT và văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp- PTNT.
Văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng;
Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (bản chính);
Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu rừng đặc dụng (bản chính);
Văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT (bản chính);
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;
Dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Phương án đền bù giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản chính);
Phương án trồng rừng mới thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản chính);
Bản đồ hiện trạng trước khi chuyển mục đích sử dụng rừng và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được chuyển mục đích sử dụng rừng thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 (bản sao). Tùy theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
12