Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-KTU-BS327
Cơ quan hành chính: Kon Tum
Lĩnh vực thống kê: Công thương
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công thương
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC, Qua bưu điện
Thời hạn giải quyết: - Đối với các công trình được thiết kế 02 bước hoặc 03 bước: 30 ngày làm việc
- Đối với công trình thiết kế một bước; 20 ngày làm việc
- Đối với công trình sửa chữa, cải tạo hoặc thay đổi Thiết kế xây dựng (theo quy định cần phải thẩm tra lại): thời gian quy định tương tự như trên
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Văn bản thông báo kết quả thẩm tra
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” Sở Công thương tỉnh Kon Tum. Địa chỉ: 494 (số cũ 123B) Trần Phú - TP. Kon Tum. Thời gian: 7h30-11h và 13h-16h30 các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ “một cửa” kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Công thương yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bổ sung hồ sơ, tài liệu (hồ sơ gửi qua đường bưu điện).
Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” của Sở Công thương tỉnh Kon Tum. Thời gian: 7h30-11h và 13h-16h30 các ngày làm việc trong tuần.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
- Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan;
- Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
Đối với các công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước, công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung, công trình được đầu tư theo hình thức: xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (theo mẫu);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với trường hợp công trình được thiết kế 02 bước hoặc thiết kế 03 bước), kèm Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng (bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư);
- Nhiệm vụ thiết kế đã được chủ đầu tư xác định (đối với trường hợp công trình được thiết kế một bước), kèm các văn bản về quy hoạch, về quyền sử dụng đất hoặc sở hữu công trình.
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá, tác động môi trường (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư (theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP của Chính phủ).
- Điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Bảng Thông tin năng lực của nhà thầu KSXD, nhà thầu TKXD; Chứng chỉ hành nghề của Chủ nhiệm khảo sát xây dựng, Chủ nhiệm đồ án thiết kế hoặc người chủ trì thiết kế); kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư;
- Các hồ sơ khảo sát xây dựng có liên quan đến các bản vẽ và thuyết minh thiết kế (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của chủ đầu tư);
- Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng (bản chính);
- Dự toán xây dựng công trình (bản chính).
Đối với công trình sử dụng các nguồn vốn khác: hồ sơ bao gồm các thành phần như trên, riêng dự toán xây dựng công trình chỉ cần nộp bản sao hợp lệ.
Số bộ hồ sơ: 2 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Phí thẩm tra thiết kế xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn khác
Tải về
Phí thẩm tra thiết kế xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện toàn bộ công việc thẩm tra
Tải về
Phí thẩm tra thiết kế xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi cơ quan quản lý nhà nước thuê tổ chức tư vấn, cá nhân cùng thẩm tra
Tải về
Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành công nghiệp
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành công nghiệp Tính theo công thức quy định tại Điều 2 và các phụ lục 1, 2, 3 Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính (Đính kèm)
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Thẩm tra thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành công nghiệp - Kon Tum
Số hồ sơ:
T-KTU-BS327
Cơ quan hành chính:
Kon Tum
Lĩnh vực:
Công thương
Tình trạng:
Còn áp dụng

2
26