Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-LAN-165572-TT
Cơ quan hành chính: Long An
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư Pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước
Thời hạn giải quyết: 27 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Nếu có xác minh thì thời hạn giải quyết kéo dài thêm 20 ngày)
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tư pháp (151 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 1, Tp.TA, Long An)
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ:
- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì thu lệ phí và viết phiếu hẹn trả kết quả giao cho người nộp hồ sơ.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để đương sự hoàn chỉnh hồ sơ.
Bước 3: Phòng nghiệp vụ thẩm tra hồ sơ, xác minh và đề xuất ý kiến giải quyết; Giám đốc Sở báo cáo kết quả thẩm tra và trình UBND tỉnh ký Giấy Chứng nhận kết hôn hoặc văn bản trả lời
Bước 4: Đương sự nộp phiếu hẹn và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tư pháp
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ ngày thứ hai đến ngày thứ sáu hằng tuần, riêng ngày thứ bảy chỉ làm việc vào buổi sáng (ngày lễ nghỉ)
. Sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút
. Chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
+ Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên
. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở
+ Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:
. Người đang có vợ hoặc có chồng
. Người mất năng lực hành vi dân sự
. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời
. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
. Giữa những người cùng giới tính
+ Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba
+ Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Uỷ UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà đương sự có yêu cầu khác về thời gian, nhưng không quá 90 ngày; hết thời hạn này mà đương sự mới yêu cầu tổ chức Lễ đăng ký kết hôn thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu
+ Khi tổ chức Lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn
+ Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài để sử dụng cho việc kết hôn theo quy định phải được Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hợp pháp hoá
+ Giấy tờ do Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam cấp cho công dân nước đó để sử dụng cho việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi tại Việt Nam được miễn hợp pháp hoá lãnh sự trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại. Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc áp dụng nguyên tắc này
+ Giấy tờ quy định nêu trên bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu đơn TP/HT-2010-KH.1)
Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài)
Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó
Số bộ hồ sơ: Nam, Nữ mỗi bên 02 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu đơn TP/HT-2010-KH.1)
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí đăng ký kết hôn 1.000.000 đồng/lần
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký Kết hôn có yếu tố nước ngoài - Long An
Số hồ sơ:
T-LAN-165572-TT
Cơ quan hành chính:
Long An
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
26