Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-LAN-165580-TT
Cơ quan hành chính: Long An
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ Tịch nước
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư Pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC
Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (không tính thời gian chuyển Bộ Tư pháp)
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định cho nhập Quốc tịch Việt Nam
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp (151 Nguyễn Đình Chiểu, phường 1, thành phố Tân An, Long An)
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ:
- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì thu lệ phí và viết phiếu hẹn trả kết quả giao cho người nộp hồ sơ
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để đương sự hoàn chỉnh hồ sơ
Bước 3: Phòng nghiệp vụ thẩm tra, xác minh, tổng hợp hồ sơ, đề xuất ý kiến giải quyết; Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ trình UBND tỉnh; Nếu đủ điều kiện cho nhập Quốc tịch Việt Nam thì chuyển Bộ Tư pháp trình xem xét Chủ tịch nước quyết định; nếu không đủ điều kiện thì UBND tỉnh ký văn bản trả lời
Bước 4: Đương sự nộp phiếu hẹn và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hằng tuần
. Sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút
. Chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Điều kiện:
1. Công dân nước ngoài và người không Quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập Quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập Quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam
c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam
d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập Quốc tịch Việt Nam
đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam
2. Người xin nhập Quốc tịch Việt Nam có thể được nhập Quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3. Người nhập Quốc tịch Việt Nam thì phải thôi Quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép
4. Người xin nhập Quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập Quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập Quốc tịch Việt Nam
5. Người xin nhập Quốc tịch Việt Nam không được nhập Quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam
Người xin nhập Quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam phải là người đang thường trú tại Việt Nam và được cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp thẻ thường trú.
Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập Quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú.
Khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập Quốc tịch Việt Nam được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam
Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi Quốc tịch Việt Nam và trong việc giải quyết các việc khác về Quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
Đơn xin nhập Quốc tịch Việt Nam
Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế
Bản khai lý lịch
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập Quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập Quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ
Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt
Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam
Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam
Số bộ hồ sơ: 3 bộ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Nhập Quốc tịch Việt Nam - Long An
Số hồ sơ:
T-LAN-165580-TT
Cơ quan hành chính:
Long An
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
68