Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-LCA-220769-TT
Cơ quan hành chính: Lào Cai
Lĩnh vực thống kê: Hành chính tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Hành chính tư pháp - Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trực tiếp (Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người khác)
Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp có yêu cầu cơ quan Công an xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận kết hôn
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Công dân chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định đã được công khai, nộp tại Bộ phận “một cửa” tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai (đương sự cư trú tại tỉnh Lào Cai)
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Thời gian tiếp nhận:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)
- Trình tự tiếp nhận:
Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận; vào sổ theo dõi, viết biên lai thu lệ phí và viết phiếu hẹn giao cho người đến nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ theo quy định của pháp luật
+ Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết, hướng dẫn người đến nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.
Bước 3: Xử lý hồ sơ:
Cán bộ tư pháp hộ tịch Sở Tư pháp nghiên cứu, thẩm định hồ sơ. Sau khi đối chiếu với các quy định của pháp luật. Cán bộ tư pháp hộ tịch Sở Tư pháp tham mưu cho lãnh Sở
- Làm văn bản chuyển Công an tỉnh trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo đương sự kết hôn thông qua môi giới bất hợp pháp, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán phụ nữ, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn.
- Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau.
- Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Làm văn bản thông báo cho công dân đến Sở Tư pháp làm thủ tục đăng ký kết hôn
Bước 4: Trả kết quả
- Tổ chức lễ đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp (Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn)
Bước 5: Sau khi đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp làm văn bản gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của công dân Việt Nam hoặc nơi thường trú của người nước ngoài để ghi chú vào Sổ đăng ký kết hôn của UBND cấp xã về việc đã đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
1. Bên nam và bên nữ phải tuân theo pháp luật của nước minh về điều kiện kết hôn, ngoài ra người nước ngoài còn phải tuân theo các điều kiện độ tuổi kết hôn và những trường hợp cấm kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam
Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
2. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên
3.Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không ben nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
Việc kết hôn không thuộc một trong những trường hợp cấm kết hôn như:
+ Người đang có vợ hoặc có chồng;
+ Người mất năng lực hành vi dân sự;
+ Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
+ Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
+ Giữa những người cùng giới tính”
Chú ý: Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài để sử dụng cho việc kết hôn phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa theo quy định của pháp luật) và dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực theo quy định
Hồ sơ đăng ký kết hôn của mỗi bên phải có các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;
b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
d) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
đ) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó."
Số bộ hồ sơ: 2 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Tờ khai đăng ký kết hôn
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài 500.000đ/lần
TTHC liên quan nội dung
TTHC liên quan hiệu lực
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Số hồ sơ:
T-LCA-220769-TT
Cơ quan hành chính:
Lào Cai
Lĩnh vực:
Hành chính tư pháp
Tình trạng:
Còn áp dụng
TTHC sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC thay thế - [0]
...
TTHC gần nội dung - [15]
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Cấp lại bản chính Giấy khai sinh - Lào Cai
Đăng ký lại việc sinh có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Cấp lại bản chính giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ thời kỳ pháp thuộc, chính quyền Nguỵ Sài Gòn, hiện chỉ có 01 sổ đăng ký khai sinh lưu tại Sở Tư pháp - Lào Cai
Việc công nhận kết hôn; nhận cha, mẹ, con đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài - Lào Cai
Đăng ký lại việc kết hôn có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài (ghi chú ly hôn) - Lào Cai
Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Đăng ký Giám hộ có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài - Lào Cai
Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài các việc: khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi khi về nước thường trú phải làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch) - Lào Cai
Thay đổỉ, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch đối với những trường hợp đã đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đã đăng ký hộ tịch thời kỳ pháp thuộc - Lào Cai

0
24