Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-LCA-BS55
Cơ quan hành chính: Lào Cai
Lĩnh vực thống kê: Khoáng sản, địa chất
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng Quản lý tài nguyên Khoáng sản
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC
Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy phép
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Tiếp nhận hồ sơ: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận "Một cửa".
- Bộ phận "Một cửa" tiếp nhận hồ sơ (nếu đủ thủ tục), viết giấy hẹn trả kết quả.
Giải quyết hồ sơ: - Chuyển hồ sơ xin cấp phép thăm dò khoáng sản cho phòng Quản lý tài nguyên Khoáng sản.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc Phòng Quản lý Tài nguyên khoáng sản phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra thực địa và gửi ý kiến thẩm định kèm hồ sơ về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
- Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ làm văn bản thông báo cho chủ đầu tư để chỉnh sửa bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất sẽ hoàn thiện thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép thăm dò khoáng sản.
Trả kết quả cho tổ chức: - Sau khi nhận được Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ phận “Một cửa” gửi các ngành liên quan.
- Trả kết quả (Giấy phép thăm dò thay thế giấy phép thăm dò đã cấp) cho tổ chức, cá nhân và thu lệ phí.
Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (BM-06-02-06), kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng
Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò (BM-06-02-10)
Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài
Số bộ hồ sơ: 2 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn xin chuy thăm dò (khảo sát) khoáng sản. Mẫu số 05
Tải về
Mẫu bản đồ khu vực xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản Mẫu số 16
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu 2.000.000 đồng/01 giấy phép
Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu 7.500.000 đồng/01 giấy phép
Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu 5.000.000 đồng/01 giấy phép
Đối với tiền đặt cọc thăm dò khoáng sản hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/1998/TT-BTC ngày 09/01/1998 của Bộ Tài chính và Điều 29, Nghị định só 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ
Mức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 07/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 như sau - Năm thứ nhất: 50.000 đồng/ha/năm - Năm thứ hai: 80.000 đồng/ ha/năm - Năm thứ ba: 100.000 đồng/ ha/năm
Số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đối với mỗi giấy phéptính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép (kể cả thời gian gia hạn). Để đơn giản khi tính thu, mức thu lệ phí đối với giấy phép được tính như sau - Giấy phép có thời hạn đến 12 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất. Trường hợp gia hạn thì khi cấp giấy phép gia hạn, mức thu được tính như sau: + Thời gian gia hạn đến 6 tháng thì tính mức thu bằng ½ mức thu của năm thứ hai; + Thời hạn gia hạn đến 12 tháng thì tính mức thu bằng mức thu của năm thứ hai. - Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng mức thu như sau: + Giấy phép có thời hạn đến 18 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với ½ mức thu của năm thứ hai. + Giấy phép có thời hạn đến 24 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng mức thu của năm thứ hai. Trường hợp gia hạn (giấy phép trên 24 tháng) thì khi cấp giấy phép gia hạn. mức thu sẽ được tính như sau: Gia hạn thêm từ 2 đến 12 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3; Gia hạn thêm trên 12 tháng dến 18 tháng : tính bằng mức thu của năm thứ ba cộng với ½ mức thu của năm thứ ba; Gia hạn trên 18 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ ba và thứ tư.
Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng, thừa kế thì người được gia hạn giấy phép, người được chuyển nhượng, thừa kế phải nộp lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản - Lào Cai
Số hồ sơ:
T-LCA-BS55
Cơ quan hành chính:
Lào Cai
Lĩnh vực:
Khoáng sản, địa chất
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
18