Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-LDG-131998-TT-SĐ
Cơ quan hành chính: Lâm Đồng
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong trường hợp có yêu cầu cơ quan Công an xác, thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận kết hôn
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: - Công dân Việt Nam, người nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hảnh chính của Sở Tư pháp Lâm Đồng số 20 Pastuer, Đà Lạt;
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn công dân làm lại hồ sơ theo đúng quy định;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ); trừ ngày lễ, tết.;
- Các giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài để sử dụng cho việc kết hôn phải được Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hợp pháp hóa, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật. Các giấy tờ trên sau khi hợp pháp hóa nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả 02 bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Giấy ủy quyền phải được chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền nơi mà người ủy quyền đang cư trú theo đúng quy định pháp luật. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba
Bước 2: - Phòng Hành chính Tư pháp thẩm định và trình lãnh đạo phòng ký thông báo niêm yết. Niêm yết việc kết hôn trong vòng 07 ngày liên tục tại Sở Tư pháp, đồng thời có công văn đề nghị UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thực hiện việc niêm yết công khai tại UBND cấp xã, phường, thị trấn trong vòng 07 ngày liên tục;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Hành chính Tư pháp tiến hành phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ, việc phỏng vấn được lập thành văn bản theo quy định. Tổng hợp kết quả phỏng vấn và thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn, trong trường hợp có nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo đương sự kết hôn thông qua môi giới bất hợp pháp, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán phụ nữ, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy vấn đề cần làm rõ về thân nhân của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Phòng Hành chính Tư pháp đề xuất lãnh đạo cho xác minh;
- Hết thời hạn thông báo niêm yết, Phòng Hành chính Tư pháp báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn. Lập tờ trình, viết bản chính giấy chứng nhận kết hôn trình Lãnh đạo Sở xem xét chuyển đến UBND tỉnh quyết định về việc kết hôn;
- Chủ tịch UBND tỉnh ký giấy chứng nhận kết hôn và chuyển lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ trao Giấy chứng nhận kết hôn
Bước 3: Tổ chức lễ trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ tại Sở Tư pháp số 20 Pastuer, Đà Lạt;
Thời gian trao giấy chứng nhận kết hôn từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ); trừ ngày lễ, tết.
* Lưu ý: Khi nhận kết quả bên nam và bên nữ kết hôn phải có mặt
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên
Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở
Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này.
Những trường hợp cấm kết hôn (Điều 10, Luật Hôn nhân và gia đình):
- Người đang có vợ hoặc có chồng;
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
- Giữa những người cùng giới tính.
Mẫu đơn tự khai theo nội dung tương ứng
Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên nam và nữ, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không qui định cấp Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân, thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật nước đó
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài)
Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam);
Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc đương sự kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó
Số bộ hồ sơ: 2 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Mẫu TP/HTNNg-2003-KH.1
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí 500.000 đồng/1 đăng ký
Căn cứ pháp lý
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài - Lâm Đồng
Số hồ sơ:
T-LDG-131998-TT-SĐ
Cơ quan hành chính:
Lâm Đồng
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
21