Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-LDG-BS620
Cơ quan hành chính: Lâm Đồng
Lĩnh vực thống kê: Xây dựng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng điều chỉnh. Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng điều chỉnh.
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh trình thẩm định tại Bộ phận Tiếp nhận và kết quả của UBND cấp huyện.
Cán bộ, công chức tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để Người đề nghị thẩm định hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Cán bộ, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ tới cơ quan thẩm định thuộc UBND cấp huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng - đối với các huyện; Phòng Quản lý đô thị - đối với Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc) để tổ chức thẩm định theo quy định pháp luật.
Một số thủ tục được phép tiến hành song song (nếu có) bao gồm: Báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không... Các thủ tục được tiến hành song song yêu cầu cung cấp hồ trước thời hạn ra kết quả thẩm định là năm (05) ngày làm việc.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Hồ sơ không đủ điều kiện để thẩm định: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ) cơ quan thẩm định có trách nhiệm xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định hoặc trả lại hồ sơ thẩm định. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan thẩm định nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan thẩm định dừng việc thẩm định; người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
Hồ sơ đủ điều kiện để thẩm định: Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm theo quy định.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Trường hợp cơ quan thẩm định thực hiện thẩm định:
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức liên quan để lấy ý kiến về các nội dung liên quan đến dự án; các cơ quan tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc. Nếu quá thời hạn trả lời xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình). Trường hợp có những ý kiến chỉnh sửa hoặc ý kiến khác, cơ quan thẩm định thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư biết rõ lý do và trả lại hồ sơ để chủ đầu tư hoàn chỉnh, trình thẩm định lại khi có yêu cầu (việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định).
- Trường hợp cơ quan thẩm định yêu cầu thẩm tra phục vụ công tác thẩm định:
Trong thời gian năm (05) ngày làm việc cơ quan thẩm định có văn bản thông báo cho Chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
Thời gian thực hiện thẩm tra không quá mười (10) ngày làm việc. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan thẩm định, người quyết định đầu tư để làm cơ sở cho việc thẩm định BCKTKT điều chỉnh; trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo yêu cầu cơ quan thẩm định thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư biết rõ lý do và trả lại hồ sơ để chủ đầu tư hoàn chỉnh, trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Trường hợp tạm dừng thẩm định:
Trong quá trình thẩm định cơ quan thẩm định có quyền tạm dừng thẩm định và thông báo đến chủ đầu tư các lỗi, sai sót về phương pháp tính toán, tải trọng, mô tả bản vẽ, sơ đồ... trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc thì cơ quan thẩm định dừng việc thẩm định, chủ đầu tư trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
Bước 4: Hồ sơ thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan thẩm định kiểm tra, đóng dấu thẩm định trên một (01) bộ hồ sơ.
Bước 5: Cơ quan thẩm định trình hồ sơ đã thẩm định để UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt.
Bước 6: Phê duyệt BCKTKT điều chỉnh.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ đã thẩm định, UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt BCKTKT điều chỉnh theo quy định.
Bước 7: Chủ đầu tư mang biên nhận hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, nộp phí thẩm định và nhận hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh đã đóng dấu thẩm định để thực hiện việc sao chụp lại hồ sơ và nộp lại cho cơ quan thẩm định (bản photocopy hoặc file PDF) để lưu trữ theo quy định và nhận kết quả giải quyết.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước gồm:
- Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;
- Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;
- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;
- Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.
Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh theo mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.
Văn bản pháp lý:
+ Văn bản chấp thuận chủ trương cho phép điều chỉnh BCKTKT của cơ quan có thẩm quyền.
+ Quyết định phê duyệt BCKTKT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có).
+ Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;
+ Và các văn bản khác có liên quan.
Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán điều chỉnh:
+ Hồ sơ khảo sát xây dựng;
+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ điều chỉnh;
+ Dự toán xây dựng điều chỉnh.
Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
+ Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
+ Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);
+ Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);
Số bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (hồ sơ gốc được trình bày đúng quy cách, bằng tiếng Việt hoặc song ngữ - ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được chủ đầu tư kiểm tra, đóng dấu xác nhận). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thẩm định sẽ yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế - dự toán xây dựng công trình
Tải về
Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư
Tải về
Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Tải về
Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Phí thẩm định Theo quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính.
Phí thẩm định Trường hợp cơ quan thẩm định yêu cầu thẩm tra: Theo quy định tại Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính.

1
21