Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-LDG-BS829
Cơ quan hành chính: Lâm Đồng
Lĩnh vực thống kê: Chăn nuôi, thú y
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi Thú y Lâm Đồng
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu chính.
Thời hạn giải quyết: a) Cấp Giấy chứng nhận lần đầu: Trong thời gian 26 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Cấp lại Giấy chứng nhận:
- Trường hợp cơ sở đã được đánh giá định kỳ: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở chưa được đánh giá định kỳ: Trong thời gian 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c) Cấp đổi Giấy chứng nhận: Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật hoặc văn bản trả lời.
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu
a) Bước 1: Chủ cơ sở chăn nuôi hoặc Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn đăng ký xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật phải lập hồ sơ theo quy định. Hồ sơ gồm:
- Đối với cơ sở chăn nuôi:
+ Đơn đăng ký (theo mẫu Phụ lục VIa Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT);
+ Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh trên cạn (Phụ lục IIa Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT) hoặc báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh thủy sản (Phụ lục VII Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT);
+ Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 8 hoặc Điều 21 Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT;
+ Bản sao kết quả kiểm tra, phân loại cơ sở còn hiệu lực (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
+ Bản sao Giấy chứng nhận VietGAHP (đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn) hoặc VietGAP (đối với sản xuất giống, nuôi động vật thủy sản thương phẩm) còn hiệu lực (nếu có).
- Đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã:
+ Văn bản đề nghị (Phụ lục VIb Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT);
+ Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh trên cạn đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã (Phụ lục IIb Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT);
+ Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT.
b) Bước 2: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định; nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản Lâm Đồng (Sau đây gọi tắt là Chi cục CNTY), số 14 Hùng Vương, phường 10, thành phố Đà Lạt.
Công chức tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết giấy tiếp nhận - hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận thông báo, hướng dẫn cho người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
c) Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ về phòng chuyên môn để giải quyết.
d) Bước 4: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, phòng chuyên môn thẩm định nội dung của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đạt yêu cầu, Chi cục CNTY thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá và thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho cơ sở.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ chưa đạt yêu cầu, Chi cục CNTY thông báo bằng văn bản cho người nộp để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện.
e) Bước 5: Kiểm tra, đánh giá:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn kiểm tra, đánh giá thực hiện kiểm tra, đánh giá tại cơ sở.
f) Bước 6: Cấp giấy chứng nhận:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xét nghiệm, Chi cục CNTY cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục CNTY sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 05 (năm) năm kể từ ngày cấp.
Bước 2: Kiểm tra, đánh giá lại:
a) Cơ sở có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định hoặc có Giấy chứng nhận hết hiệu lực có nhu cầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận thì chủ cơ sở hoặc Chủ tịch UBND cấp xã nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Chi cục CNTY. Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký (Phụ lục VIa) hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã (Phụ lục VIb);
- Báo cáo kết quả khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục CNTY kiểm tra tính hợp lệ và thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá.
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn kiểm tra, đánh giá tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung không đạt yêu cầu tại cơ sở.
d) Cấp Giấy chứng nhận:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xét nghiệm, Chi cục CNTY cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục CNTY trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở tiếp tục khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
Bước 3: Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận
a) Trước 03 (ba) tháng tính đến thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận, chủ cơ sở, Chủ tịch UBND cấp xã có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lập hồ sơ và nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Chi cục CNTY. Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký (Phụ lục VIa) hoặc văn bản đề nghị (Phụ lục VIIb);
- Báo cáo kết quả hoạt động trong thời hạn ghi tại Giấy chứng nhận, gồm: Số lượng giống xuất, nhập tại cơ sở; sản lượng động vật thương phẩm xuất bán cho mỗi vụ, đợt trong năm; báo cáo kết quả hoạt động thú y trong cơ sở; kết quả phòng bệnh bằng vắc-xin (đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn);
- Báo cáo kết quả giám sát dịch bệnh tại cơ sở; bản sao kết quả xét nghiệm bệnh của Phòng thử nghiệm được chỉ định, Giấy chứng nhận kiểm dịch;
- Bản sao kết quả đánh giá định kỳ theo quy định (nếu có).
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục CNTY kiểm tra tính hợp lệ và thẩm định nội dung của hồ sơ:
- Trường hợp cơ sở đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 (mười hai) tháng (tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận): Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày thẩm định xong hồ sơ và căn cứ vào kết quả đánh giá định kỳ, Chi cục CNTY xem xét cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở và không cần thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá;
- Trường hợp cơ sở chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng thời gian đánh giá quá 12 (mười hai) tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày thẩm định xong hồ sơ, Chi cục CNTY thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá.
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn kiểm tra, đánh giá tiến hành kiểm tra, đánh giá tại cơ sở.
d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá. Căn cứ vào kết quả đánh giá và ý kiến đề xuất của Đoàn đánh giá, Chi cục CNTY cấp hoặc không cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở.
Bước 4: Đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận
a) Các cơ sở có Giấy chứng nhận bị rách, cũ nát hoặc bị mất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận nộp Đơn đăng ký (Phụ lục VIa) hoặc văn bản đề nghị (Phụ lục VIb) qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Chi cục CNTY.
b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục CNTY cấp đổi Giấy chứng nhận cho cơ sở.
c) Giấy chứng nhận được cấp đổi giữ nguyên số, ngày cấp và mọi thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đã cấp.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn:
- Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn quy định tại Điều 7 Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT.
- Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 8 Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT.
- Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 9 Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT.
- Hoạt động thú y tại cơ sở được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 19, Điều 20, khoản 1 Điều 25, khoản 9 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 29 và khoản 6 Điều 30 của Luật thú y và các quy định tại Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT.
Đối với cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản:
- Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản quy định tại Điều 15 Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT.
- Không xảy ra dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại Điều 16 Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT.
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT.
- Hoạt động thú y tại cơ sở được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 19, 20, 32, 33 và 35 của Luật thú y, các quy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT và các quy định tại Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT.
Theo quy định cụ thể tại mục 14.1.1; 14.1.2; 14.1.3; 14.1.4
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản
Tải về
Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
Tải về
Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã
Tải về
Đơn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Tải về
Văn bản đề nghị chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận Không
Phí kiểm tra, đánh giá - Kiểm tra, đánh giá cơ sở chăn nuôi tư nhân: 300.000 đồng/lần. - Kiểm tra, đánh giá trang trại chăn nuôi, cơ sở an toàn dịch bệnh là xã và cơ sở chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài: 1.040.000 đồng/lần. - Phí tổn kiểm tra, xét nghiệm các chỉ tiêu vi sinh, lý hóa, huyết thanh.
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
21