Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-NDH-027152-TT
Cơ quan hành chính: Nam Định
Lĩnh vực thống kê: Khám chữa bệnh
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Nam Định
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y
Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng Y tế, Ủy ban nhân dân xã, phường
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định
Bước 2: 1.Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp lại giấy Chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân tại Trung tâm giao dịch hành chính “ Một cửa ” Sở Y tế.
2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho đương sự hoặc cơ sở đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Phiếu tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu Phụ lục 2);
3. Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, nếu không có yêu cầu bổ sung thì Sở Y tế phải tổ chức thẩm định để cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề; nếu không cấp lại thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
4. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu thấy hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho đương sự hoặc cơ sở đề nghị cấp lại, để bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ;
5. Khi nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, đương sự hoặc cơ sở đề nghị cấp lại, phải bổ sung theo đúng yêu cầu và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Ngày nhận hồ sơ đã bổ sung được thể hiện trên sổ công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu bổ sung thì phải cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghê; nếu không cấp lại thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
6. Khi hồ sơ đã hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định điều kiện của cơ sở hành nghề y tư nhân:
* Thành lập đoàn thẩm định: Trưởng đoàn là lãnh đạo Sở Y tế; Thành viên gồm: đại diện Phòng Nghiệp vụ y, Phòng nghiệp vụ Dược, Kế hoạch, Thanh tra làm công việc chuyên môn phù hợp với loại hình thẩm định của cơ sở hành nghề y tư nhân;
* Tiến hành thẩm định trực tiếp tại cơ sở nơi đề nghị thẩm định. Công tác thẩm định phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Kiểm tra các điều kiện về tổ chức, nhân sự, điều kiện đối với những người làm công việc chuyên môn của cơ sở;
- Kiểm tra các điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất theo đúng các quy định của Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2005 tùy theo hình thức tổ chức hành nghề đề nghị thẩm định;
- Lập biên bản thẩm định ( theo mẫu Phụ lục 3). Trong biên bản thẩm định phải nêu rõ phạm vi hành nghề, danh mục thuốc cấp cứu của cơ sở được thẩm định dựa trên năng lực thực tế về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở đó;
* Trong vòng 15 ngày kể từ ngày thẩm định, Đoàn thẩm định phải trình Biên bản thẩm định lên lãnh đạo Sở Y tế để xem xét việc cấp hay không cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân mà không cần phải thành lập hội đồng thẩm định.
Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả cấp lại giấy Chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân tại Trung tâm giao dịch hành chính “ Một cửa ” Sở Y tế
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
1. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám đa khoa:
* Điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất:
Phòng khám đa khoa là cơ sở khám, chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một giám đốc phụ trách chung.
a- Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh được đăng ký phòng khám đa khoa;
b-Trưởng phòng khám các chuyên khoa phải là bác sĩ đã thực hành 5 năm ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa; người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c- Các phòng khám chuyên khoa trong phòng khám đa khoa phải bảo đảm đủ diện tích, dụng cụ, trang thiết bị y tế và điều kiện như phòng khám chuyên khoa theo quy định của Thông tư này. Ngoài quy định trên, phòng khám đa khoa phải có nơi đón tiếp và có các phòng cấp cứu với diện tích ít nhất là 12m2, phòng lưu bệnh với diện tích ít nhất là 18m2 và có chiều cao không thấp hơn 3,1m (không lưu người bệnh quá 24 giờ), có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu theo chuyên khoa đăng ký;
d -Có giấy chứng nhận về phòng cháy chữa cháy; có hợp đồng xử lý rác y tế hoặc có lò đốt rác y tế đạt tiêu chuẩn cho phép, rác sinh hoạt; có giấy phép sử dụng máy X.Quang y tế (nếu có máy X.Quang).
* Phạm vi hành nghề:
Hành nghề theo danh mục của các chuyên khoa đã được Sở Y tế phê duyệt
2. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám nội tổng hợp, phòng khám gia đình, các phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội, phòng tư vấn khám, chữa bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế.
* Điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất:
a-Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh theo yêu cầu của từng loại hình thức tổ chức hành nghề;
b-Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c- Phòng khám nội tổng hợp, các phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội, phòng khám gia đình phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng và có đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa nội;
d- Phải có 1 phòng khám riêng biệt, có diện tích ít nhất là 10m2 và có chiều cao không thấp hơn 3,1m. Phòng khám phải tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình;
đ- Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
e- Phòng khám nội tổng hợp, các phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội, phòng khám gia đình nếu có siêu âm, nội soi thì phải có phòng siêu âm, phòng nội soi tiêu hóa riêng, diện tích mỗi phòng ít nhất là 10m2 và có chiều cao không thấp hơn 3,1m;
g- Phòng tư vấn khám, chữa bệnh qua điện thoại không phải thực hiện quy định tại điểm b, c, d, đ, e điểm 3.1 khoản 3 của Mục này;
h- Phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế phải nằm trong phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện đa khoa, có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị y tế phù hợp, bảo đảm chính xác, đáp ứng yêu cầu tư vấn về chăm sóc sức khỏe.
* Phạm vi hành nghề:
a) Phòng khám nội tổng hợp:
- Tư vấn sức khỏe;
- Sơ cứu, khám và điều trị các bệnh nội khoa thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa; những trường hợp vượt khả năng phải chuyển đến phòng khám chuyên khoa hay tuyến trên;
- Phòng khám nội tổng hợp được phép sử dụng các kỹ thuật về điện tim, siêu âm, điện não đồ, nội soi tiêu hóa để phục vụ hoạt động của Phòng khám trong phạm vi chuyên môn cho phép;
- Điện tim, siêu âm, nội soi tiêu hóa, điện não đồ (không cần phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề riêng, nhưng người đứng đầu hoặc bác sỹ trực tiếp thực hiện các kỹ thuật này phải có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của cơ sở khám, chữa bệnh tương đương cấp tỉnh, thành phố trở lên và có giấy xác nhận đã qua thực hành về chuyên khoa từ 2 năm trở lên tại cơ sở khám, chữa bệnh.
b) Phòng khám gia đình:
- Tư vấn sức khỏe, chăm sóc sức khỏe tại phòng khám và tại nhà người bệnh;
- Sơ cứu, khám và điều trị các bệnh thông thường hệ nội khoa, không làm các thủ thuật chuyên khoa; những trường hợp vượt khả năng, chuyển đến phòng khám chuyên khoa hay tuyến trên;
- Điện tim, siêu âm, nội soi tiêu hóa, điện não đồ (không cần phải cấp giấy chứng nhận riêng, nhưng người đứng đầu hoặc bác sỹ trực tiếp thực hiện các kỹ thuật này phải có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tương đương cấp tỉnh, thành phố trở lên và có giấy xác nhận đã qua thực hành về chuyên khoa từ 2 năm trở lên tại cơ sở khám, chữa bệnh.
c) Các phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội: Khám bệnh, chẩn đoán, điều trị các bệnh thuộc chuyên khoa đã được phê duyệt;
d) Phòng tư vấn khám, chữa bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế: Bác sỹ chỉ tư vấn những chuyên khoa đã được đăng ký và được đào tạo.
3. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa ngoại:
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được đăng ký phòng khám chuyên khoa ngoại;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại Mục VIII của Thông tư này;
c) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;
d) Phòng khám ngoại và phòng tiểu phẫu, mỗi phòng phải có diện tích ít nhất là 10m2, phòng cấp cứu và phòng lưu bệnh nhân, mỗi phòng phải có diện tích ít nhất là 12m2; phòng tiểu phẫu và phòng cấp cứu phải được ốp gạch men, hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng, chiều cao không thấp hơn 3,1m;
đ) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
a) Sơ cứu - cấp cứu ban đầu ngoại khoa;
b) Khám và xử trí các vết thương thông thường;
c) Bó bột gẫy xương nhỏ;
d) Tháo bột theo chỉ định của thầy thuốc bó bột;
đ) Thắt búi trĩ độ I, độ II, mổ u nang bã đậu, u nông nhỏ;
e) Không chích các ổ mủ lan tỏa lớn.
4. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa phụ sản - kế hoạch hóa gia đình:
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được đăng ký phòng khám chuyên khoa phụ sản - kế hoạch hóa gia đình;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại Mục VIII của Thông tư này;
c) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;
d) Phòng khám thai, phòng khám phụ khoa, phòng kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình phải có diện tích ít nhất là 10m2, chiều cao không thấp hơn 3,1m và tường phải được ốp gạch men, hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng;
đ) Bảo đảm các điều kiện phòng chống cháy nổ, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
a) Tư vấn giáo dục sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình;
b) Cấp cứu ban đầu sản, phụ khoa;
c) Khám thai, quản lý thai sản;
d) Khám, chữa bệnh phụ khoa thông thường: Nhiễm trùng, nhiễm khuẩn đường sinh sản;
đ) Đặt thuốc âm đạo;
e) Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung;
g) Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào ung thư;
h) Siêu âm sản khoa (người đứng đầu hoặc bác sỹ trực tiếp thực hiện các kỹ thuật siêu âm phải có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tương đương cấp tỉnh, thành phố trở lên và có giấy xác nhận đã qua thực hành về chuyên khoa từ 2 năm trở lên tại cơ sở khám, chữa bệnh;
i) Đặt vòng;
k) Hút thai và phá thai nội khoa đối với thai = 06 tuần (từ 36 ngày đến 42 ngày, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng).
5. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa răng - hàm - mặt:
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám chuyên khoa răng - hàm - mặt;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Phải có đủ dụng cụ chuyên môn phù hợp phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;
d) Phòng khám và điều trị phải có diện tích ít nhất là 10m2 cho mỗi ghế răng và phải được ốp gạch men hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng, chiều cao không thấp hơn 3,1m;
đ) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
a) Khám, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu các vết thương hàm mặt;
b) Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dài dưới 02 cm ở mặt;
c) Nắn sai khớp hàm;
d) Điều trị laze bề mặt;
đ) Chữa các bệnh viêm quanh răng;
e) Chích, rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng;
g) Làm răng, hàm giả;
h) Chỉnh hình răng miệng;
i) Chữa răng và điều trị nội nha;
k) Tiểu phẫu thuật răng miệng.
6. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa tai - mũi họng
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám chuyên khoa tai - mũi - họng;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu chuyên khoa;
d) Phòng khám có diện tích ít nhất là 10m2, phòng tiểu phẫu có diện tích ít nhất là 10m2, phòng cấp cứu có diện tích ít nhất là 12m2, tường của tất cả các phòng đó phải được ốp gạch men hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng, chiều cao không thấp hơn 3,1m;
đ) Bảo đảm các điều kiện về xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
a) Cấp cứu ban đầu về tai - mũi - họng;
b) Khám, chữa bệnh thông thường:
- Viêm xoang, chọc dò xoang, chọc hút dịch u nang;
- Chích rạch viêm tai giữa cấp;
- Chích rạch áp xe amidan;
- Cắt polip đơn giản, u bã đậu, u nang làng, u mỡ vùng tai mũi họng;
- Cầm máu cam;
- Lấy dị vật vùng tai - mũi - họng. Không lấy dị vật thanh quản, thực quản;
- Đốt họng bằng nhiệt, bằng laze;
- Khâu vết thương vùng đầu cổ dưới 5cm;
- Nạo VA.
7. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa mắt:
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám chuyên khoa mắt;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu về mắt;
d) Phòng khám có diện tích ít nhất là 10m2, phòng tiểu phẫu có diện tích ít nhất là 10m2, phòng cấp cứu có diện tích ít nhất là 12m2, tường của tất cả các phòng đó phải được ốp gạch men hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng, chiều cao không thấp hơn 3,1m;
đ) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
a) Cấp cứu ban đầu, chữa bệnh thông thường về mắt;
b) Tiêm dưới kết mạc; cạnh nhãn cầu, hậu nhãn cầu;
c) Lấy dị vật kết mạc, giác mạc, chích chắp lẹo;
d) Thông rửa lệ đạo.
8. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị tế phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu chuyên khoa;
d) Phòng khám có diện tích ít nhất là 10m2, phòng phẫu thuật có diện tích ít nhất là 12m2, phòng lưu bệnh nhân có diện tích ít nhất 12m2, tường của tất cả các phòng đó phải được ốp gạch men hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng, chiều cao không thấp hơn 3,1m;
đ) Bảo đảm các điều kiện phòng chống cháy nổ, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
e) Việc phẫu thuật thẩm mỹ làm thay đổi đặc điểm nhận dạng đã được xác định trong chứng minh nhân dân chỉ được thực hiện sau khi người có yêu cầu phẫu thuật thẩm mỹ đã có đơn gửi cơ quan Công an nơi cấp Chứng minh nhân dân.
* Phạm vi hành nghề:
a) Xăm môi, xăm mi, hút mụn;
b) Cấy tóc, cấy lông mày;
c) Nâng gò má thấp, nâng sống mũi;
d) Xử lý các nếp nhăn mi trên, mi dưới, tạo hình mắt một mí thành hai mí;
đ) Không được phẫu thuật tạo hình như nâng ngực; nâng vú; thu nhỏ quầng vú; thu gọn thành bụng; thu gọn mông, đùi; căng da mông, đùi; lấy mỡ cơ thể; căng da mặt.
9. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với Phòng khám chuyên khoa điều dưỡng, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu.
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám điều dưỡng và phục hồi chức năng;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu chuyên khoa;
d) Có phòng khám cấp cứu, phòng về vật lý trị liệu, phòng phục hồi chức năng, phòng thăm dò chức năng. Diện tích mỗi phòng ít nhất là 10m2, có chiều cao không thấp hơn 3,1m; riêng phòng vận động trị liệu có diện tích ít nhất là 40m2 và phòng khám cấp cứu phải có tường được ốp gạch men hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng;
đ) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
a) Chăm sóc các hội chứng liệt thần kinh trung ương và ngoại biên;
b) Chăm sóc các bệnh cơ xương khớp mãn tính;
c) Chăm sóc sau phẫu thuật cần phục hồi chức năng tiếp tục;
d) Thực hiện các kỹ thuật: Các phương pháp vật lý trị liệu đã được duyệt và các hoạt động trị liệu.
10. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám chẩn đoán hình ảnh;
b) Cơ sở sử dụng máy X. Quang y tế, CT Scanner phải có giấy phép sử dụng máy do Sở Khoa học và Công nghệ nơi đặt máy cấp và các điều kiện khác về phòng chụp bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn bức xạ;
c) Người làm công việc chuyên môn, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế, trang thiết bị phòng hộ cá nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn bức xạ;
d) Phòng đặt máy siêu âm có diện tích ít nhất là 10m2;
đ) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
a) Chẩn đoán X. Quang, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ;
b) Chẩn đoán siêu âm doppler, siêu âm thường, nội soi chẩn đoán;
c) Không được sử dụng thuốc cản quang tĩnh mạch tại phòng khám chẩn đoán hình ảnh;
d) Không chọc dò dưới hướng dẫn của siêu âm, không làm phẫu thuật nội soi, không soi phế quản, không làm các can thiệp X. Quang chảy máu;
đ) Cử nhân X. Quang (tốt nghiệp đại học) không được kết luận chẩn đoán.
11. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa tâm thần
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám chuyên khoa tâm thần;
b) Phòng khám bệnh có diện tích ít nhất là 10m2, chiều cao không thấp hơn 3,1m. Có bàn ghế làm việc phù hợp và dụng cụ y tế như phòng khám nội khoa, dụng cụ khám thần kinh;
c) Phòng thăm dò chức năng có diện tích ít nhất là 10m2 (nếu có), chiều cao không thấp hơn 3,1m. Có bàn ghế làm việc phù hợp với máy ghi điện não đồ, máy ghi lưu huyết não và các vật tư đi kèm;
d) Phòng kiểm tra (test) tâm lý và vật lý trị liệu có diện tích ít nhất là 10m2 (nếu có). Có màu sắc êm dịu, đủ sáng và có bàn ghế, giường làm việc phù hợp;
đ) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu chuyên khoa;
e) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
a) Sơ cứu, cấp cứu tâm thần ban đầu, phát hiện những trường hợp vượt quá khả năng chuyển đến chuyên khoa tâm thần tuyến trên;
b) Thăm dò chức năng liên quan đến sức khỏe tâm thần, kiểm tra (test) tâm lý, ghi điện não đồ, ghi lưu huyết não;
c) Khám bệnh, kê đơn điều trị các bệnh tâm thần, động kinh theo quy định của Bộ Y tế;
d) Tư vấn phòng chống bệnh tâm thần;
đ) Thực hiện các liệu pháp tâm lý trị liệu.
12. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa ung bướu
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám chuyên khoa ung bướu;
b) Người làm công việc chuyên môn phải có bằng cấp chuyên ngành ung bướu;
c) Phòng khám chuyên khoa ung bướu có diện tích ít nhất là 10m2 và chiều cao không thấp hơn 3,1m. Có bàn ghế và giường làm việc phù hợp, có đủ dụng cụ để khám chuyên khoa. Nếu khám phụ khoa phải có phòng khám riêng;
d) Phòng thăm dò chức năng có diện tích ít nhất là 10m2 (nếu có) và chiều cao không thấp hơn 3,1m. Có bàn ghế làm việc phù hợp và máy ghi điện não đồ, máy ghi lưu huyết não và các vật tư đi kèm;
đ) Phòng thủ thuật có diện tích ít nhất là 10m2 và chiều cao không thấp hơn 3,1m;
e) Phòng cấp cứu có diện tích ít nhất là 10m2 phải thực hiện đúng quy định về chống nhiễm khuẩn và chiều cao không thấp hơn 3,1m;
g) Các phòng khám và làm thủ thuật nêu trên đều có tường được ốp gạch men hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng, chiều cao từ 3,1m trở lên;
h) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu chuyên khoa;
i) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
a) Tư vấn sức khỏe và phổ biến kiến thức về phòng chống ung bướu;
b) Khám, phát hiện sớm các bệnh ung bướu thông thường;
c) Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tế bào, giải phẫu bệnh lý một số loại ung thư cổ tử cung, trực tràng, âm hộ, vú, hạch. Những kết quả xét nghiệm tế bào, xét nghiệm giải phẫu bệnh lý phải được bác sỹ chuyên khoa giải phẫu bệnh - tế bào kết luận;
d) Khám và theo dõi định kỳ các bệnh ung bướu đã và đang điều trị.
13. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa da liễu
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám chuyên khoa da liễu;
b) Người làm công việc chuyên môn phải có bằng cấp chuyên ngành da liễu;
c) Phòng khám chuyên khoa da liễu có diện tích ít nhất là 10m2 và chiều cao không thấp hơn 3,1m. Có bàn ghế và giường làm việc phù hợp, có đủ dụng cụ để khám chuyên khoa. Nếu khám phụ khoa phải có phòng khám riêng;
d) Các phòng khám nêu trên đều có tường được ốp gạch men hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng, chiều cao từ 3,1m trở lên;
đ) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu chuyên khoa;
e) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
Tư vấn, khám chữa bệnh ngoài da, bệnh phong, bệnh da nghề nghiệp và các bệnh về da, các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
14. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa tim mạch, nhi, lao và bệnh phổi và các phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội khác.
Căn cứ vào điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề quy định tại khoản 3 Mục V của Thông tư này (điều kiện thứ 3 của nội dung 14 của thủ tục hành chính này), Giám đốc Sở Y tế xem xét và tùy theo điều kiện cụ thể quyết định phạm vi chuyên môn hành nghề đối với từng loại hình phòng khám chuyên khoa này trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề.
15. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng xét nghiệm
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng xét nghiệm;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Có dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề. Cơ sở hạ tầng phải bảo đảm điều kiện theo đúng Quy chế công tác xét nghiệm quy định tại Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
d) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề:
Làm các xét nghiệm về huyết học, hóa sinh, vi sinh vật, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh (vi thể).
16. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với nhà hộ sinh
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được đăng ký Nhà hộ sinh và phải là người hành nghề 100% thời gian (không phải là người đăng ký hành nghề ngoài giờ hành chính);
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Nhà hộ sinh phải có ít nhất 6 phòng:
- Phòng khám thai có diện tích ít nhất là 10m2;
- Phòng khám phụ khoa có diện tích ít nhất là 10m2;
- Phòng đẻ có diện tích ít nhất là 16m2;
- Phòng kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình có diện tích ít nhất là 10m2;
- Phòng nằm của sản phụ (chờ đẻ, sau đẻ, sau hút thai) có diện tích ít nhất là 5m2 cho một giường bệnh;
- Phòng hoặc góc truyền thông - tư vấn về sức khỏe sinh sản có diện tích ít nhất là 5m2;
- Các phòng khám và làm kỹ thuật nêu trên (trừ phòng hoặc góc truyền thông - tư vấn) phải có tường ốp gạch men cao ít nhất từ 2 m trở lên.
d) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;
đ) Bảo đảm các điều kiện phòng chống cháy nổ, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
17.2. Phạm vi hành nghề:
a) Khám thai, quản lý thai sản;
b) Cấp cứu ban đầu, sơ cứu sản khoa;
c) Tiêm phòng uốn ván;
d) Thử protein niệu;
đ) Đỡ đẻ thường;
e) Nạo sót rau sau đẻ; sau sẩy thai;
g) Nếu có bác sỹ chuyên khoa phụ sản thì được đặt vòng, được đỡ đẻ khó, hút thai hoặc phá thai nội khoa đối với thai # 6 tuần (thai nhỏ từ 36 ngày đến 42 ngày, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng).
17. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế được đăng ký cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Có phòng tiêm chích, thay băng diện tích ít nhất 10m2;
d) Có đủ dụng cụ và bảo đảm vô trùng;
đ) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề
Chỉ thực hiện theo đơn của bác sỹ; không được khám bệnh, kê đơn.
18. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả:
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế được đăng ký cơ sở dịch vụ làm răng giả;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Phòng khám và lắp ráp răng, hàm giả phải có diện tích ít nhất là 10m2, phòng làm răng, hàm giả phải có diện tích ít nhất là 10m2;
d) Có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề;
đ) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi hành nghề
a) Làm răng giả, hàm giả, tháo lắp, cố định;
19. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề;
* Phạm vi hành nghề:
Chăm sóc sức khỏe tại nhà theo đơn của bác sỹ; không được khám bệnh, kê đơn.
20. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế;
b) Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại mục VIII của Thông tư này;
c) Có đủ trang thiết bị, dụng cụ kiểm tra tật khúc xạ mắt, đo và mài lắp kính, bảo hành kính thuốc phù hợp với phạm vi hành nghề được phê duyệt;
d) Cửa hàng có diện tích ít nhất là 15m2;
đ) Có phương tiện phòng cháy chữa cháy, bảo đảm vệ sinh môi trường.
* Phạm vi hành nghề:
Đo tật khúc xạ mắt, mài lắp kính và bảo hành kính thuốc, tư vấn về việc sử dụng kính.
21. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài.
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế được đăng ký cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài;
b) Có đủ bác sỹ, nhân viên y tế chuyên khoa hồi sức cấp cứu, có phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, dụng cụ y tế, hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu bảo đảm an toàn cho người bệnh và bảo đảm vệ sinh môi trường trong khi vận chuyển;
c) Có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện nhà nước, công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển người bệnh ra nước ngoài;
d) Trước khi chuyển bệnh nhân, cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh phải liên hệ trước với cơ sở y tế nơi chuyển bệnh nhân đến.
* Phạm vi hành nghề:
Cấp cứu, vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài.
22. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với việc tổ chức các đợt khám, chữa bệnh nhân đạo.
* Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:
a) Có đủ bác sỹ, nhân viên y tế chuyên khoa phù hợp;
b) Có đủ các phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, dụng cụ y tế, hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu bảo đảm an toàn cho người bệnh, thuốc cấp phát miễn phí và bảo đảm vệ sinh môi trường tại nơi khám, chữa bệnh.
* Phạm vi hành nghề:
Khám, chữa bệnh theo các chuyên khoa đã được Sở Y tế cho phép.
Điều kiện đối với người làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành nghề y tư nhân ( Mục VIII của Thông tư 07/2007/TT-BYT )
1. Các cơ sở hành nghề y tư nhân phải có đủ người làm công việc chuyên môn phù hợp với phạm vi hành nghề. Người làm công việc chuyên môn trong các cơ sở hành nghề y tư nhân theo quy định tại Thông tư này phải:
a) Có bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp công việc được giao;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
c) Có giấy xác nhận đủ sức khỏe để làm việc do cơ sở khám, chữa bệnh cấp quận, huyện trở lên cấp;
d) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
đ) Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc bị cấm làm công việc liên quan đến y tế theo quyết định của Tòa án; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp quản chế hành chính; không đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc quyết định áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc quản chế hành chính; không đang trong thời gian chấp hành kỷ luật về chuyên môn y tế.
2. Khi có sự thay đổi người làm công việc chuyên môn, cơ sở hành nghề y tư nhân phải báo cáo bằng văn bản với Sở Y tế nơi cấp phép để theo dõi.
3. Người làm công việc chuyên môn trong các cơ sở y tư nhân phải đeo biển tên trong giờ làm việc theo mẫu quy định Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp người đứng đầu của cơ quan hành nghề y không thể trực tiếp điều hành cơ sở vì lý do ốm đau, nghỉ phép, đi học hoặc vì các lý do khác phải thực hiện các quy định sau:
a) Nếu thời gian không thể trực tiếp điều hành cơ sở dưới 3 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người có đủ điều kiện theo quy định tại mục III của Thông tư này thay thế;
b) Nếu thời gian không thể trực tiếp điều hành cơ sở trên 3 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người có đủ điều kiện theo quy định tại mục III của Thông tư này thay thế và có văn bản báo cáo Sở Y tế địa phương;
c) Nếu thời gian không thể trực tiếp điều hành cơ sở từ 30 ngày đến 180 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay thế, có văn bản báo cáo Sở Y tế và được Sở Y tế chấp thuận bằng văn bản;
d) Nếu thời gian không thể trực tiếp điều hành cơ sở trên 180 ngày thì cơ sở hành nghề y tư nhân phải làm thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề cho người đứng đầu thay thế;
đ) Tùy theo yêu cầu của từng hình thức tổ chức hành nghề, người được ủy quyền thay thế theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 6 của Mục này phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Mục III của Thông tư này;
e) Khuyến khích cơ sở hành nghề y tư nhân có 2 người có chứng chỉ hành nghề y tư nhân để có thể thay thế khi cần thiết. Trường hợp cơ sở có hai người có chứng chỉ hành nghề y tư nhân thì khi người có chứng chỉ hành nghề là người đứng đầu đi vắng thì có thể ủy quyền cho người khác có chứng chỉ hành nghề và báo cáo bằng văn bản cho Sở Y tế địa phương biết.
Đơn đề nghị cấp lại giấy Chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân
Giấy báo mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân có xác nhận của cơ quan Công an cấp phường, xã nơi người đó bị mất Chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân, trong đơn phải ghi rõ phạm vi hành nghề
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y tư nhân Từ 80.000 đồng đến 1.200.000 đồng, tuỳ thuộc vào loại hình đăng ký hành nghề y tư nhân
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân - Nam Định
Số hồ sơ:
T-NDH-027152-TT
Cơ quan hành chính:
Nam Định
Lĩnh vực:
Khám chữa bệnh
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
22