Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-NTH-070012-TT
Cơ quan hành chính: Ninh Thuận
Lĩnh vực thống kê: Khoáng sản, địa chất
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan và thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ).
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ được chuyển ngay cho Phòng Khoáng sản để thẩm định.
Bước 2: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Khoáng sản có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị khai thác tận thu khoáng sản chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác tận thu khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ thực hiện một lần.
Bước 3: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra toạ độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác tận thu khoáng sản và kiểm tra thực địa: 05 ngày; hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị khai thác tận thu khoáng sản: 15 ngày; hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.
Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 05 ngày. Trường hợp không cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định: 03 ngày.
Người nhận kết quả có trách nhiệm ký, ghi họ tên vào sổ nhận kết quả hồ sơ, nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định. Trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặc giấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực) của người được ủy quyền.
Bản chính: đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt; bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản hệ toạ độ VN-2000.
+ Đối với khu vực có diện tích ≥ 10km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:50.000.
+ Đối với khu vực có diện tích từ 5 - < 10km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000;
+ Đối với khu vực có diện tích từ 01 - < 5km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000;
+ Đối với khu vực có diện tích từ 0,5km2 đến 01km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ 1:5.000;
+ Đối với khu vực có diện tích từ 0,1km2 đến nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000;
+ Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,1km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:1.000.
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Số bộ hồ sơ: 5 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản
Tải về
Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí 5.000.000 đồng/01 giấy phép

0
20