Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-PTH-149323-TT
Cơ quan hành chính: Phú Thọ
Lĩnh vực thống kê: Thương nhân nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công thương
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công thương
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy phép
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tổ chức, thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Tổ chức, thương nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Công Thương, bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả” kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện lại, nếu hồ sơ đã đủ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, thương nhân
Bước 3: Tổ chức, thương nhân mang giấy hẹn tới bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Công Thương để nhận kết quả; cán bộ bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Công Thương tiếp nhận giấy hẹn và trả kết quả cho tổ chức, thương nhân
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
1. Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ có các điều kiện sau:
a) Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp.
b) Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt qúa thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.
b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm.
c) Bản sao Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.
d) Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế.
Các giấy tờ quy định tại điểm b,c ở trên phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
e) Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện.
g) Thư ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thay mặt thương nhân nộp hồ sơ cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện.
Số bộ hồ sơ: 03 (bộ) (trong đó 01 bộ chính, 01 bộ sao hợp lệ, 01 bộ dịch có công chứng)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh - Phụ lục I: Mẫu MĐ-1
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam 1.000.000 đồng/1 giấy phép (một triệu đồng) và thu bằng “Đồng” Việt Nam.

0
35