Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-PTH-BS147
Cơ quan hành chính: Phú Thọ
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Người yêu cầu cấp giấy xác nhận nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam không có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký tạm trú của người đó
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp kèm theo bản chụp bộ hồ sơ; 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp thực hiện thẩm tra, xác minh, phỏng vấn; 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho người yêu cầu
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người yêu cầu thực hiện thủ tục chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì ghi phiếu hướng dẫn bổ sung; việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; công chức tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày trả kết quả, thu lệ phí theo quy định và chuyển hồ sơ cho công chức Tư pháp hộ tịch giải quyết.
Bước 3: Công chức Tư pháp hộ tịch kiểm tra về nhân thân, tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký văn bản báo cáo kết quả kiểm tra và nêu rõ các vấn đề vướng mắc cần xin ý kiến, gửi Sở Tư pháp, kèm theo bản chụp bộ hồ sơ.
Bước 4: Sở Tư pháp tiến hành thẩm tra, xác minh, phỏng vấn theo quy định; có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Trong trường hợp từ chối, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do trong văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người có yêu cầu.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho người có yêu cầu. Hoặc có văn bản thông báo về việc từ chối cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trong đó nêu rõ lý do.
Bước 6: Công chức Tư pháp hộ tịch chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Bước 7: Người yêu cầu thực hiện thủ tục nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Không thuộc một trong các trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cụ thể:
- Công dân Việt Nam đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam.
- Kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam không đúng với Tờ khai trong hồ sơ; các bên không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
- Kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên chưa có sự hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hoá, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước.
- Việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.
Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu)
+ Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
+ Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú của người yêu cầu;
Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn (trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn trong nước) hoặc bản sao Giấy chứng tử (trường hợp người kia đã chết)
Đối với người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài) thì đương sự viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài - Phú Thọ
Số hồ sơ:
T-PTH-BS147
Cơ quan hành chính:
Phú Thọ
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
29