Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-PYE-BS97
Cơ quan hành chính: Phú Yên
Lĩnh vực thống kê: Chế độ - chính sách
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Hiệu trưởng nhà trường hoặc phụ trách cơ sơ giáo dục công lập
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài chính, Phòng LĐ-TBXH
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trường nơi học sinh học.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu ( trừ ngày Lễ,Tết)
+ Sáng từ 7 giờ 30 đến 10 giờ 30 phút,
+ Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút
Thời hạn giải quyết: - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì nhà trường có trách nhiệm thông báo cho gia đình người học được biết trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định cấp bù miễn, giảm học phí của cơ quan tài chính cùng cấp, trường có trách nhiệm thanh toán, chi trả tiền cấp bù học phí miễn, giảm cho gia đình người học theo quy định
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Miễn giảm học phí trực tiếp. Thời điểm được hưởng theo số tháng thực học kể từ ngày 01/7/2010. Việc chi trả cấp bù học phí được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 9 hoặc tháng 10; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông chưa nhận tiền cấp bù học phí theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo
Tình trạng áp dụng: Không còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Vào đầu năm học, các cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo đối tượng được xét miễn, giảm học phí, cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập; cung cấp mẫu đơn (Mẫu đơn phụ lục I) và hướng dẫn học sinh, cha mẹ học sinh về trình tự, thủ tục và hồ sơ để được xét miễn, giảm học phí, cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho HS đang học ở trường
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) HS thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí phải nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định đến văn phòng nhà trường nơi đăng ký học.
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
+ Hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ
Bước 2: Văn phòng nhà trường (Bộ phận kế toán) căn cứ vào các quy định hiện hành và căn cứ vào các minh chứng để phân loại đơn, lập danh sách HS được miễn, giảm học phí theo từng nhóm đối tượng, trong mỗi nhóm sắp xếp theo thứ tự ALPHABEL của tên HS trong “Danh sách nộp đơn”, ghi tất cả thông tin liên quan của HS vào danh sách ở mỗi nhóm bằng chữ in hoa; Trình Ban Giám hiệu ký duyệt vào danh sách đề nghị miễn giảm học phí
Bước 3: Nhà trường báo cáo số lượng người và nộp danh sách đề nghị miễn giảm học phí theo từng nhóm đối tượng cho phòng Giáo dục và Đào tạo đang theo học tại trường để được cấp bù kinh phí
Bước 4: Phòng chuyên môn (Bộ phận Kế hoạch – Tài chính) phòng Giáo dục và Đào tạo lập tổng hợp thẩm định và xây dựng dự toán kinh phí gửi phòng Tài chính để làm căn cứ phân bổ dự toán kinh phí; giao dự toán cho các trường theo quy định
Bước 5: Các trường rút dự toán kinh phí cấp bù tiền học phí miễn, giảm; gửi cơ quan Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch Bản tổng hợp đề nghị cấp bù tiền học phí miễn, giảm; kèm theo đầy đủ các hồ sơ (bản photo) về việc xác nhận đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3. Hướng dẫn khoản 2,3 Điều 7 Nghị định 49
Bước 6: Trả kết quả.
Trường thông báo công khai kết quả đối tượng được miễn, giảm học phí tại bảng thông báo của nhà trường và trên Website của trường ( nếu có)
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí theo quy định của Thông tư Liên tịch số 29/2010 mà cùng một lúc được hưởng nhiều diện chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất; Nếu cùng lúc học ở nhiều trường thì chỉ được hưởng chế độ ưu đãi về miễn giảm học phí tại một trường duy nhất
Đối tượng được giảm 50% học phí:
- HS là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;
- HS có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo theo qui định.
- HS tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề
Đối tượng được miễn học phí:
a) HS là thân nhân hoặc bản thân là người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11.
b) HS có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) HS mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.
d) HS là trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng;
HS có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;
đ) HS có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định.
e) HS là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BCA- BTC ngày 14/4/2009.
g) HS hệ cử tuyển theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP.
h) HS trường phổ thông dân tộc nội trú
Đơn đề nghị miễn, giảm học phí do trường cung cấp (Mẫu đơn phụ lục I)
Giấy xác nhận thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư 29/2010 do cơ quan quản lý đối tượng người có công và UBND xã xác nhận về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ
Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư 29/2010
Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện
(Hiện nay theo theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010): là trẻ em học mẫu giáo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa
Giấy xác nhận: Nộp một trong các loại giấy xác nhận phù hợp với đối tượng:
5.1. Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với đối tượng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư 29/2010: Là học sinh bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;
5.2. Giấy xác nhận của UBND cấp xã cho đối tượng được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2010: Là trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng ; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.
5.3. Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do UBND cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2010: Là trẻ em có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn đề nghị miễn giảm học phí (Dùng cho cha mẹ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông)
Tải về
Căn cứ pháp lý
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
30