Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-QBI-BS412
Cơ quan hành chính: Quảng Bình
Lĩnh vực thống kê: Khoa học- Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình.
Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình. Địa chỉ: 17A Quang Trung, phường Hải Đình, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết)
+ Đối với hồ sơ đầy đủ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết phiếu biên nhận hồ sơ;
+ Đối với hồ sơ không đầy đủ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn trực tiếp cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ:
+ Nếu tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
+ Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trả kết quả
Tổ chức, cá nhân mang theo phiếu biên nhận đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
- Mục tiêu, phương hướng hoạt động (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN):
+ Tổ chức khoa học và công nghệ phải có mục tiêu, phương hướng hoạt động không vi phạm các điều cấm quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
+ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có cơ quan, tổ chức chủ quản, mục tiêu, phương hướng hoạt động phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó.
- Điều lệ tổ chức và hoạt động (Quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN):
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có cơ quan, tổ chức chủ quản phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu quy định trong điều lệ phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó.
+ Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do cơ quan, tổ chức phê duyệt hoặc ban hành điều lệ quyết định.
+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ thành lập dưới hình thức hợp tác, liên kết phải có chữ ký của các bên hợp tác, liên kết và được một bên là cơ quan, tổ chức phê duyệt theo uỷ quyền của các bên hợp tác, liên kết còn lại.
+ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, Điều lệ (dự thảo) xây dựng theo mẫu. Điều lệ (dự thảo) phải có chữ ký của cá nhân hoặc các cá nhân thành lập, được cơ quan cấp Giấy chứng nhận thẩm định trước khi cấp và có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Lĩnh vực hoạt động trong điều lệ được ghi đúng theo Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Tên tổ chức khoa học và công nghệ (Quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN):
+ Tên bằng tiếng Việt: Thể hiện loại tổ chức và lĩnh vực hoạt động chủ yếu.
+ Tên bằng tiếng Việt của tổ chức khoa học và công nghệ có thể bao gồm tên riêng và/hoặc địa danh trụ sở chính.
+ Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): Tên bằng tiếng nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ phải được dịch tương ứng từ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
+ Tên viết tắt (nếu có): Tên viết tắt của tổ chức khoa học và công nghệ (kể cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài), phải bao gồm những chữ cái đầu của các từ là yếu tố chính của tên (cụm từ) đó.
+ Tên (kể cả tên viết tắt) của tổ chức khoa học và công nghệ không có cơ quan, tổ chức chủ quản không được trùng với tên của các tổ chức đã được đăng ký trước tại cùng một cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
Tổ chức khoa học và công nghệ phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tên của tổ chức mình (bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài và tên viết tắt), đảm bảo tên đó không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.
- Nhân lực khoa học và công nghệ (Quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN):
+ Mỗi tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 20% có trình độ chuyên môn thuộc một trong các lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc theo chế độ chính nhiệm.
+ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ thành lập và hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, phải có ít nhất 04 người có trình độ đại học, cao đẳng trở lên, trong đó ít nhất 01 người có chuyên môn thuộc lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 01 người làm việc theo chế độ chính nhiệm.
+ Người đứng đầu: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của tổ chức và phải có trình độ đại học trở lên; đối với tổ chức khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh hoặc tổ chức khoa học và công nghệ là viện thì người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ trở lên; người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập phải làm việc theo chế độ chính nhiệm.
- Trụ sở chính (Quy định tại Điều 6 Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN):
+ Là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam.
+ Trụ sở chính có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
+ Trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ là viện phải có diện tích tối thiểu 25m2.
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật (Quy định tại Điều 6 Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN):
+ Cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ có thể bao gồm: Nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác phục vụ cho hoạt động, vốn bằng tiền.
+ Vốn đăng ký: Tổ chức khoa học và công nghệ phải đăng ký vốn hoạt động là tiền mặt hoặc giá trị cơ sở vật chất kỹ thuật khác quy ra tiền mặt.
+ Vốn đăng ký ít nhất là 200.000.000 đồng.
Trường hợp không thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận
+ Công văn đề nghị đăng ký thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc tên cơ quan quản lý trực tiếp/thay đổi cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
+ Bản sao quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đổi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc tên cơ quan quản lý trực tiếp/thay đổi cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ (có chứng thực hợp pháp);
+ Báo cáo tình hình hoạt động theo mẫu tính đến thời điểm đăng ký thay đổi;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp.
Trường hợp thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận
- Văn bản của người đứng đầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận do thay đổi cơ quan quyết định thành lập;
+ Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo mẫu;
+ Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ (đối với tổ chức khoa học và công nghệ có cơ quan hoặc tổ chức thành lập) hoặc biên bản họp có chữ ký của những người sáng lập (đối với tổ chức khoa học và công nghệ do hai cá nhân thành lập trở lên);
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo mẫu hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập) hoặc dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động (đối với tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập);
+ Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ:
• Đơn xin làm việc chính nhiệm theo mẫu;
• Nếu làm việc kiêm nhiệm thì phải có đơn xin làm việc kiêm nhiệm theo mẫu và văn bản của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý nơi người đó đang làm việc chính nhiệm đồng ý cho làm việc kiêm nhiệm (người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập không được làm việc kiêm nhiệm);
• Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập);
• Lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo mẫu (người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, lý lịch khoa học do cá nhân khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đó);
• Bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp);
• Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ.
+ Hồ sơ về nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ:
• Đối với tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập: Danh sách nhân lực theo mẫu được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận;
• Đối với tổ chức khoa học và công nghệ không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập:
 Danh sách nhân lực theo mẫu;
 Đối với nhân lực chính nhiệm: Đơn xin làm việc chính nhiệm theo mẫu; sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp);
 Đối với nhân lực kiêm nhiệm: Đơn xin làm việc kiêm nhiệm theo mẫu; sơ yếu lý lịch có xác nhận hợp pháp và bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp); văn bản của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý nơi người đó đang làm việc chính nhiệm đồng ý cho làm việc kiêm nhiệm;
 Trường hợp nhân lực không phải là công dân Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nước mà người đó mang quốc tịch.
+ Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có một trong các giấy tờ sau:
• Đối với tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập: Bản kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo mẫu được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận;
• Đối với tổ chức khoa học và công nghệ không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập: Bản kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo mẫu; cam kết góp vốn (tiền, tài sản...) của từng cá nhân/các bên hợp tác, liên kết góp vốn; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với phần vốn đã cam kết góp; biên bản họp của những người sáng lập/các bên hợp tác, liên kết thống nhất định giá tài sản, ngoại tệ… quy ra tiền Việt Nam hoặc văn bản chứng nhận giá trị tài sản hợp pháp);
+ Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có một trong các giấy tờ sau:
• Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, nhà của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính (có chứng thực hợp pháp);
• Bản sao hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, nhà của bên cho thuê, mượn (có chứng thực hợp pháp);
+ Bản sao Giấy chứng nhận đã được cấp trước đây (có chứng thực hợp pháp);
+ Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Mẫu Bảng Danh sách nhân lực - Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN);
Tải về
Mẫu Bảng kê khai cơ sở vật chất kỹ thuật - Phụ lục VIII (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN);
Tải về
Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động khoa học và công nghệ - Phụ lục IX (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN).
Tải về
Mẫu Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập - Phụ lục III (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN);
Tải về
Mẫu Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ - Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN);
Tải về
Mẫu Đơn xin làm việc chính nhiệm - Phụ lục V (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN);
Tải về
Mẫu Đơn xin làm việc kiêm nhiệm - Phụ lục VI (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN);
Tải về
Mẫu Lý lịch khoa học dùng cho người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ - Phụ lục VII (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN);
Tải về
Mẫu Nội dung cơ bản của Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ - Phụ lục II (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN);
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Trường hợp không thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận 800.000 đồng, bao gồm: - Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ: 500.000 đồng; - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000 đồng.
Trường hợp thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận 2.300.000 đồng, bao gồm: - Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ: 2.000.000 đồng; - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000 đồng.
TTHC liên quan nội dung
TTHC liên quan hiệu lực
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc tên cơ quan quản lý trực tiếp/thay đổi cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ - Quảng Bình
Số hồ sơ:
T-QBI-BS412
Cơ quan hành chính:
Quảng Bình
Lĩnh vực:
Khoa học- Công nghệ
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
20