Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-QNA-BS23
Cơ quan hành chính: Quảng Nam
Lĩnh vực thống kê: Đường bộ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Quảng Nam
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý vận tải và công nghiệp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải Quảng Nam hoặc qua hệ thống bưu chính
Thời hạn giải quyết: Trả kết quả trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô tại Sở Giao thông vận tải Quảng Nam
Bước 2: Sở GTVT Quảng Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung thì thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi bổ sung. Trường hợp đầy đủ thì giao giấy hẹn nhận kết quả cho đơn vị kinh doanh
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Điều 11. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật
2. Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh:
a) Có phương án kinh doanh, trong đó bảo đảm thực hiện hành trình chạy xe, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe
b) Có đủ số lượng phương tiện thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đối với xe thuê tài chính của tổ chức cho thuê tài chính, xe thuê của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã phải có cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã
Số lượng phương tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh
c) Còn niên hạn sử dụng theo quy định
d) Được kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định
3. Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này
4. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:
a) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh; lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật; lái xe taxi, lái xe buýt, nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải khách, an toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
b) Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng chuyên đưa đón công nhân đi làm tại các khu công nghiệp, đưa đón học sinh và sinh viên đi học)
5. Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện
a) Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác;
b) Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên
c) Đảm bảo và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải
6. Nơi đỗ xe:
a) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ diện tích đỗ xe theo phương án kinh doanh
b) Diện tích đỗ xe của đơn vị có thể thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc hợp đồng thu địa điểm đỗ xe
c) Nơi đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường
Điều 12. Thiết bị giám sát hành trình của xe
1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải lắp đặt và duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của thiết bị giám sát hành trình của xe
2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:
a) Lưu giữ các thông tin: hành trình, tốc độ vận hành, số lần và thời gian dừng đỗ, đóng hoặc mở cửa xe, thời gian lái xe
b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng làm tài liệu trong quản lý hoạt động của đơn vị vận tải; đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan quản lý tuyến vận tải các thông tin được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với tất cả các chuyến xe hoạt động trong thời gian được cấp phù hiệu, biển hiệu và cung cấp cho lực lượng tuần tra kiểm soát giao thông khi có yêu cầu.”
3. Lộ trình gắn thiết bị giám sát hành trình
a) Đến ngày 01 tháng 7 năm 2011, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có cự ly từ 500 ki lô mét trở lên, xe kinh doanh vận chuyển khách du lịch, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải gắn thiết bị giám sát hành trình
b) Đến ngày 01 tháng 01 năm 2012, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách trên tuyến cố định có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên, xe buýt, xe kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng phải gắn thiết bị giám sát hành trình
c) Đến ngày 01 tháng 7 năm 2012, các xe ô tô theo quy định tại khoản 1 Điều này phải gắn thiết bị giám sát hành trình
Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này
2. Xe hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này (Xe ô tô có sức chứa từ 10 (mười) chỗ ngồi trở lên (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá quy định sau: a) Cự ly trên 300 ki lô mét: không quá 15 (mười lăm) năm đối với ô tô sản xuất để chở khách; không quá 12 (mười hai) năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ô tô chở khách. b) Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: không quá 20 (hai mươi) năm đối với xe ô tô sản xuất để chở khách; không quá 17 (mười bảy) năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ô tô chở khách)
3. Xe du lịch có niên hạn sử dụng không quá 10 (mười) năm
4. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch ngoài các quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan về du lịch
* Ghi chú:
- Đơn vị kinh doanh phải lưu tại đơn vị kinh doanh về hồ sơ các vấn đề quy định nêu trên để cung cấp cho Phòng Quản lý vận tải và công nghiệp Sở Giao thông vận tải Quảng Nam khi đi có yêu cầu
- Đơn vị kinh doanh đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô, khi có nhu cầu kinh doanh ( đăng ký: cấp phù hiệu xe hợp đồng; biển hiệu xe du lịch, lần đầu tiên cho đơn vị kinh doanh) thì đơn vị kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải Quảng Nam ( thông qua Phòng Quản lý vận tải và công nghiệp) để được kiểm tra các vấn đề quy định tại các Khoản 1; 2; 3; 4; 5; 6 Điều 11; Điều 12 và Điều 16 của Nghị định số 91/2009/NĐ - CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và Nghị định số 93/2012/NĐ - CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ - CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô
- Đối với trường hợp có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong giấy phép, đơn vị kinh doanh phải nộp hồ sơ về sự thay đổi đó để được cấp lại giấy phép (Đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô do thay đổi nội dung trong Giấy phép) thì tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị cấp Giấy phép và hồ sơ về sự thay đổi đó để được cấp lại Giấy phép kinh doanh
Giấy đề nghị cấp giấy phép (hoặc Giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu (01 bản chính)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Đơn vị đăng ký kinh doanh loại hình nào yêu cầu trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh loại hình đó) (01 bản sao có chứng thực)
Văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải (01 bản sao có chứng thực)
Phương án kinh doanh theo mẫu (01 bản chính)
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Giấy đề nghị cấp giấy phép
Tải về
Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ôtô
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Tạm thu - 200.000đ/01 giấy phép. - 50.000 đ/giấy phép đối với trường hợp cấp đổi lại
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
17