Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-QNH-109174-TT-SĐ01
Cơ quan hành chính: Quảng Ninh
Lĩnh vực thống kê: Lao động – Việc làm
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động Thương binh và Xã hội Quảng Ninh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
Cơ quan phối hợp (nếu có): Trung tâm hành chính công tỉnh
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy phép lao động
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh
Bước 2: Cán bộ Trung tâm hành chính công tỉnh kiểm tra hồ sơ và trao giấy tiếp nhận hồ sơ cho doanh nghiệp
Bước 3: Doanh nghiệp căn cứ thời gian ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm hành chính công nhận kết quả
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
- Đối với trường hợp cấp lại GPLĐ do hết hạn, trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày GPLĐ hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ cho Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
- Thời hạn của GPLĐ được cấp lại:
* Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động
* Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP là không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây:
+ Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết
+ Thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam
+ Thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài
+ Thời hạn của hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài
+ Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ
+Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật
+ Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó
+ Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam
Văn bản đề nghị cấp lại GPLĐ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ
Các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài:
- Đối với trường hợp cấp lại GPLĐ do bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên GPLĐ như họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2013/NĐ-CP phải có bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật và giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất)
- Đối với trường hợp cấp lại GPLĐ do GPLĐ hết hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2013/NĐ-CP phải có GPLĐ đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày GPLĐ đã được cấp hết hạn; giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 102/2013/NĐ-CP ; văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài và một trong các giấy tờ sau:
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
+Bản chính hoặc bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
+Bản chính hoặc bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam
+ Bản chính hoặc bản sao giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam
Các giấy tờ quy định tại Điểm này, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí 300.000 đồng/GPLĐ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
38