Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-QTR-111593-TT
Cơ quan hành chính: Quảng Trị
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Lao động-Thương binh-Xã hội và các cơ sở nuôi dưỡng trực thuộc; Công an tỉnh (trường hợp hồ sơ phải xác minh thuộc chức năng của cơ quan Công an); Ủy ban nhân dân cấp xã
Cách thức thực hiện: - Hồ sơ của người nhận con nuôi nộp tại Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp);
- Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp (Số 87 Trần Hưng Đạo, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị)
Thời hạn giải quyết: 110 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nhận con nuôi
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, nếu không có tổ chức con nuôi nước ngoài thì nộp thông qua Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự tại Việt Nam.
Bước 2: Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ và chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi về Sở Tư pháp
Bước 3: Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em và báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến. Sở Tư pháp chuyển cho Cục Con nuôi 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của UBND tỉnh.
Bước 4: Cục Con nuôi kiểm tra kết quả giới thiệu trẻ em. Lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được cho làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.
Bước 5: Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp ý kiến đồng ý của người xin nhận con nuôi
Bước 6: Sở Tư pháp trình UBND tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.
Bước 7: Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người xin nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi;
Bước 8: Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp;
Bước 9: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
- Giấy tờ, tài liệu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
- Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp vợ chồng xin nhận con nuôi mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền cho người kia; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hồ sơ của người nhận con nuôi: (02 bộ)
- Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định);
- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú;
- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
- Bản điều tra về tâm lý, gia đình (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi: (03 bộ)
Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, gồm những loại giấy tờ sau:
- Giấy khai sinh (Bản sao);
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng;
- Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
- Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.
Số bộ hồ sơ: Hồ sơ của người nhận con nuôi: (02 bộ); Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi: (03 bộ)
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí (nếu có) 9.000.000 đồng/trường hợp; 50.000.000 đồng chi phí (nộp tại Cục Nuôi con nuôi). Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi, thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong trường hợp xin không đích danh (chưa xác định được trẻ em) - Quảng Trị
Số hồ sơ:
T-QTR-111593-TT
Cơ quan hành chính:
Quảng Trị
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
22