Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-QTR-111663-TT
Cơ quan hành chính: Quảng Trị
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp); Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Lao động-Thương binh-Xã hội và các cơ sở nuôi dưỡng trực thuộc; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cách thức thực hiện: - Hồ sơ của người nhận con nuôi nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tại Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp);
- Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị (Số 87 Trần Hưng Đạo, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị)
Thời hạn giải quyết: 115 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi cho Cục Con nuôi. Nếu có lý do chính đáng không thể trực tiếp nộp thì có thể ủy quyền cho người thân thích hoặc gửi qua đường bưu điện theo hình thức bảo đảm, có dấu niêm phong hợp lệ.
Bước 2: Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ và chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi về Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định
Bước 3: UBND cấp tỉnh ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài
Bước 4: Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người xin nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.
Bước 5: Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp.
Bước 6: Đương sự nhận kết quả tại Sở Tư pháp.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
- Đối với trường hợp trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi gồm: Trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế thì được miễn thủ tục thông báo tìm gia đình thay thế và thủ tục giới thiệu trẻ em làm con nuôi.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
Hồ sơ của người nhận con nuôi: 02 bộ (nộp tại Cục Con nuôi-Bộ Tư pháp)
- Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định);
- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú;
- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
- Bản điều tra về tâm lý, gia đình (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh, gồm một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi;
+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
+ Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột;
+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp: Trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo gồm trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế;
+ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.
Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài: 03 bộ (01 bộ nộp tại Cục Con nuôi-Bộ Tư pháp, 02 bộ nộp tại Sở Tư pháp)
* Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, gồm những loại giấy tờ sau:
- Giấy khai sinh (Bản sao);
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
- 02 ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng;
- Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em. Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này;
* Đối với trường hợp xin nhận đích danh trẻ em thuộc danh sách 1 (không phải là trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo), thì hồ sơ của trẻ em còn phải có các văn bản sau đây:
- Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em;
- Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định, nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.
Số bộ hồ sơ: Hồ sơ của người nhận con nuôi: 02 bộ (nộp tại Cục Con nuôi-Bộ Tư pháp); Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài: 03 bộ (01 bộ nộp tại Cục Con nuôi-Bộ Tư pháp, 02 bộ nộp tại Sở Tư pháp)
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí 9.000.000 đồng/trường hợp, 50.000.000 đồng chi phí (nộp tại Cục Nuôi con nuôi- Bộ Tư pháp)
Lệ phí đối với trường hợp Miễn nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài
Lệ phí đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi Giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài
Lệ phí đối với trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi Giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài từ trẻ em thứ hai trở đi
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong trường hợp xin đích danh (đã xác định được trẻ em) - Quảng Trị
Số hồ sơ:
T-QTR-111663-TT
Cơ quan hành chính:
Quảng Trị
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
14