Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-QTR-132223-TT
Cơ quan hành chính: Quảng Trị
Lĩnh vực thống kê: Các cơ sở Giáo dục – đào tạo
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Tổ chức
Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính
Tình trạng áp dụng: Không còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Văn phòng Bộ nhận hồ sơ
Nếu hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo (sau đây gọi là hồ sơ) gửi theo đường bưu điện, Văn phòng Bộ ghi sổ và gửi tới Vụ Giáo dục chuyên nghiệp (GDCN).
Nếu hồ sơ gửi trực tiếp, Văn phòng Bộ kiểm tra hồ sơ, ghi biên nhận nhận hồ sơ, gửi cho cơ sở đào tạo và chuyển hồ sơ tới Vụ GDCN.
Bước 2: Vụ GDCN nhận hồ sơ, kiểm tra nội dung và hình thức của hồ sơ theo mẫu đăng ký mở ngành đào tạo (xem Phụ lục).
Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Văn phòng chuyển đến phải gửi văn bản thông báo cho cơ sở bổ sung chỉnh sửa, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, Vụ GDCN hẹn ngày trả kết quả trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp phải thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo, Vụ GDCN chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính (KH-TC), đại diện sở giáo dục và đào tạo (đối với trường địa phương) hoặc đại diện bộ, ngành (đối với trường thuộc bộ, ngành) tiến hành thẩm định. Thời gian thẩm định tối đa là 5 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ và phải thông báo trước cho cơ sở đào tạo.
Nếu kết quả thẩm định cho thấy cơ sở đào tạo không đủ điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lại hồ sơ và thông báo cho cơ sở đào tạo biết trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định.
Nếu kết quả thẩm định cho thấy cơ sở đào tạo đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, thời hạn trả kết quả không quá 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định.
Vụ GDCN chủ trì phối hợp với Vụ KH-TC thực hiện đúng quy trình và thời gian quy định trên.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp:
- Tên gọi ngành đào tạo và mã ngành đào tạo phải phù hợp với danh mục giáo dục, đào tạo do Nhà nước ban hành. Trường hợp cơ sở đào tạo muốn đăng ký mở ngành mới chưa có trong danh mục giáo dục, đào tạo thì không ghi mã ngành đào tạo.
- Ghi rõ thời gian đào tạo (tháng) đối với các đối tượng người học khác nhau theo quy định tại chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp và chương trình khung ngành.
- Thời lượng chương trình và phân phối thời gian cho các hoạt động dạy, học và ngoại khóa tuân theo quy định tại chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, chương trình khung ngành. Những ngành đào tạo chưa có chương trình khung, cơ sở đào tạo tự xây dựng chương trình và trình Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định trước khi chấp thuận đăng ký mở ngành đào tạo.
- Chương trình đào tạo phải giới thiệu cho người học biết về văn bằng đạt được sau khi học xong chương trình, khái quát nội dung học tập (về lý thuyết, thực hành), những lợi ích mà chương trình mang lại cho người học về phẩm chất đạo đức, kiến thức, kỹ năng, cơ hội việc làm và học tập nâng cao.
Chương trình phải thể hiện mục tiêu đào tạo theo các chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, đạo đức nghề nghiệp người học đạt được sau khi kết thúc chương trình.
- Tỷ lệ thời lượng dành cho dạy học lý thuyết trong khoảng từ 25 đến 50 phần trăm và dành cho dạy thực hành tương ứng trong khoảng 75 đến 50 phần trăm tổng thời lượng chương trình tùy theo ngành đào tạo không kể đến thời gian ngoại khóa, thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ, nghỉ tết và lao động công ích.
- Nội dung chương trình phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, tải trọng dạy, học của giáo viên và học sinh. Nội dung chương trình các môn học hoặc các học phần (sau đây gọi là môn học) phải hiện đại, cập nhật và kế thừa được kiến thức, kinh nghiệm của người học và phải đảm bảo khả năng liên thông với các chương trình đào tạo ở các bậc học sau.
- Thời lượng các môn học, phương pháp dạy học, phương pháp thi kiểm tra đánh giá phải nhất quán với nhau để đạt được mục tiêu đào tạo.
Kế hoạch thực hiện chương trình đào tạo phải thể hiện phân bổ thời gian cho các hoạt động, các môn học và thời lượng học tập phù hợp với đối tượng người học, đảm bảo tải trọng học tập dàn đều trong suốt khóa học, liệt kê tên các môn thi tốt nghiệp, hình thức và thời gian thi.
- Môn thi tốt nghiệp, hình thức và thời gian thi phải nhằm đánh giá mức độ đạt được tiêu đào tạo của người học sau khi kết thúc chương trình.
- Những người tham gia xây dựng chương trình của trường phải là các giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, giảng viên trường đại học có kinh nghiệm về những môn học liên quan trong chương trình, đại diện ngành kinh tế (doanh nghiệp), nhà quản lý giáo dục và chuyên gia về xây dựng chương trình. Tổng số giáo viên, giảng viên của trường không vượt quá 2/3 tổng số các thành viên tham gia xây dựng chương trình.
- Chương trình trước khi đăng ký phải có ý kiến của Hội đồng thẩm định chương trình do Hiệu trưởng hoặc người đứng đầu cơ sở đào tạo thành lập.
Chương trình môn học, phương pháp dạy học và đánh giá:
- Chương trình môn học phải cụ thể hóa mục tiêu, nội dung, phương pháp thực hiện chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ( xem phụ lục).
- Tên gọi môn học phải chính xác, phù hợp với nội dung môn học.
- Tổng số tiết và kế hoạch thời gian thực hiện nội dung chương trình môn học phải thống nhất với kế hoạch thực hiện chương trình đào tạo.
- Mục đích của môn học thể hiện kỳ vọng người học đạt được gì về nhận thức, kỹ năng và thái độ (mức độ hiểu biết, vận dụng các kỹ năng, thay đổi hành vi thái độ) sau khi kết thúc môn học.
- Chương trình môn học phải quy định những điều kiện tiên quyết, nêu vắn tắt nội dung chính, tỷ lệ học lý thuyết và thực hành (thực tập), phương pháp dạy, học, hình thức thi kiểm tra và cách cho điểm.
- Phương pháp dạy, học và thi kiểm tra đánh giá phải phát huy tính tích cực, chủ động của người học và phù hợp với tính chất của môn học.
- Chương trình môn học phải ghi rõ đề cương chi tiết môn học gồm mục đích và những nội dung chính.
- Chương trình môn học phải ghi rõ tên trang thiết bị, phương tiện phục vụ, vật tư chính phục vụ cho việc dạy và học (lý thuyết và thực hành).
- Chương trình môn học phải quy định yêu cầu đối với giáo viên về trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm thực tế sản xuất (trong trường hợp cần thiết), kiến thức tin học, ngoại ngữ.
- Nguồn tài liệu tham khảo dùng cho môn học phải gồm những tài liệu cập nhật, gắn với nội dung môn học. Nguồn tài liệu tham khảo có thể gồm các giáo trình xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc tiếng nước ngoài khác) phải ghi rõ tên giáo trình, tác giả, năm xuất bản và nhà xuất bản. Nếu nguồn tài liệu tham khảo từ Internet phải ghi rõ địa chỉ truy cập vào website.
- Chương trình môn học do các giáo viên bộ môn xây dựng trên cơ sở chương trình khung ngành đào tạo để đảm bảo sự thống nhất.
Cơ sở vật chất:
- Cơ sở đào tạo phải đảm bảo đủ diện tích phòng học cho người học theo ngành đào tạo. Đối với phòng học lý thuyết đảm bảo diện tích trung bình tối thiểu cho mỗi người học là 1,8m2 (không kể một số ngành đặc thù thuộc nhóm ngành văn hóa - nghệ thuật).
- Chủng loại, số lượng, chất lượng trang thiết bị và phương tiện dạy học phù hợp với nội dung và phương pháp dạy học.
- Thư viện trường phải đảm bảo đủ giáo trình và sách tham khảo cho người học.
- Trường hợp cơ sở đào tạo không đủ trang thiết bị học tập có thể liên kết, hợp tác với doanh nghiệp, bệnh viện, trường học và tổ chức kinh tế khác để đảm bảo điều kiện thực hành cho người học.
Đội ngũ giáo viên:
- Giáo viên dạy tại cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ những giáo viên tốt nghiệp đại học sư phạm).
- Giáo viên dạy tại cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp được phân công dạy theo đúng ngành hoặc chuyên ngành được đào tạo.
- Đối với những ngành kỹ thuật công nghệ tỷ lệ người học trên một giáo viên tối đa là 22; đối với các ngành còn lại (trừ một số ngành nghệ thuật, thể dục thể thao) tỷ lệ người học trên một giáo viên tối đa là 28.
- Số lượng giáo viên thỉnh giảng không vượt quá 30 phần trăm tổng số giáo viên cơ hữu giảng dạy trong ngành đào tạo định mở.
- Cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp phải ký kết hợp đồng với các giáo viên thỉnh giảng. Nội dung hợp đồng thể hiện cam kết thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên.
Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo (mẫu số 2);
Nội dung tờ trình: Giới thiệu về cơ sở đào tạo; tên ngành hoặc chuyên ngành định mở, phân tích ngắn gọn nhu cầu thị trường lao động; cơ hội việc làm cho người tốt nghiệp; quá trình xây dựng chương trình; chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và giáo viên; quy mô tuyển sinh dự kiến.
Công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường địa phương); bộ, ngành (đối với trường Trung ương) về việc đăng ký mở ngành đào tạo. Phiếu theo dõi hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo (mẫu số 3) do cán bộ quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc thuộc bộ ngành thực hiện kiểm tra hồ sơ trước khi chuyển đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đề án án mở ngành đào tạo bao gồm:
+ Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (mẫu số 4);
+ Chương trình môn học thuộc ngành đào tạo (mẫu số 5);
+ Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.
Danh sách giáo viên tham gia đào tạo (mẫu số 6)
Hồ sơ trích ngang của giáo viên thỉnh giảng (mẫu số 7)
Bảng kê cở sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục (mẫu số 8)
- Phụ trương đề án:
+ Hợp đồng giáo viên thỉnh giảng;
+ Hợp đồng liên kết với các đối tác khác (nếu có). Các bản hợp đồng có xác nhận của nhà trường (nếu phụ trương có từ 3 văn bản trở lên thì lập bảng kê).
Đề án mở ngành được đóng bìa và có dấu giáp lai.
Số bộ hồ sơ: 2 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
a) Mẫu 1 - Bìa đề án mở ngành đào tạo;
Tải về
b) Mẫu 2 - Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo;
c) Mẫu 3 - Phiếu theo dõi hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo;
d) Mẫu 4 - Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp;
e) Mẫu 5 - Chương trình môn học;
g) Mẫu 6 - Danh sách giáo viên tham gia đào tạo;
h) Mẫu 7 - Hồ sơ trích ngang của giáo viên thỉnh giảng;
i) Mẫu 8 - Bảng kê cơ sở vật chất.
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp - Quảng Trị
Số hồ sơ:
T-QTR-132223-TT
Cơ quan hành chính:
Quảng Trị
Lĩnh vực:
Các cơ sở Giáo dục – đào tạo
Tình trạng:
Không còn áp dụng

0
21