Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-QTR-BS03
Cơ quan hành chính: Quảng Trị
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh, Cục thuế, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị, số 87-Trần Hưng Đạo, TP. Đông Hà, Quảng Trị
Thời hạn giải quyết: 80 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định của Chủ tịch nước
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp (Số 87-Trần Hưng Đạo, TP. Đông Hà, Quảng Trị), nơi cư trú. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ thì Sở Tư pháp thông báo ngay để người xin thôi quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
Bước 2: Sở Tư pháp thụ lý hồ sơ, đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp
Bước 3: Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp
Bước 4: Bộ Tư pháp gửi quyết định của Chủ tịch nước cho người được thôi quốc tịch Việt Nam và đăng kết quả trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam
Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
- Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
- Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
- Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng
Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam: (theo mẫu TP/QT-2010-ĐXTQT.1, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP)
Tờ khai lý lịch: (theo mẫu TP/QT-2010-TKLL, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP)
Bản sao hộ chiếu Việt Nam, giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác (giấy tờ khác gồm: Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi)
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp (Được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ)
Giấy tờ xác nhận về việc người xin thôi quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin nhập quốc tịch nước ngoài (giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó được nhập quốc tịch nước ngoài), trừ trường hợp nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài
Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp
Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam
Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ sau:
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp
- Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp
- Giấy của cơ quan tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam
Số bộ hồ sơ: 3 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam: (theo mẫu TP/QT-2010-ĐXTQT.1, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP)
Tải về
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam: (theo mẫu TP/QT-2010-ĐXTQT.2, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP) (dùng cho người giám hộ làm Đơn xin cho người được giám hộ)
Tải về
Tờ khai lý lịch Mẫu TP/QT-2010-TKLL
Tải về
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Xin thôi quốc tịch Việt Nam - Quảng Trị
Số hồ sơ:
T-QTR-BS03
Cơ quan hành chính:
Quảng Trị
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
80