Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-THA-227420-TT
Cơ quan hành chính: Thanh Hóa
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp xã
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp xã
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trực tiếp
Thời hạn giải quyết: - Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình
- Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc
(được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ)
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)
Tình trạng áp dụng: Không còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ:
- Địa điểm tiếp nhận: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ
- Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định)
- Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
+ Đối với cá nhân:
++ Trong trường hợp cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam đang trong thời gian công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại UBND cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ
++ Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt
++ Người đi đăng ký kết hôn nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các giấy tờ quy định trong thành phần hồ sơ (các bản chính sau khi đối chiếu xong trả lại ngay)
+ Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: cấp Giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân
Bước 3: Xử lý hồ sơ của cá nhân:
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định củ Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam nữ. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng
Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do
- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc
Bước 4: Trả kết quả:
- Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định)
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Yêu cầu điều kiện 1: Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này (Yêu cầu điều kiện 2)
Yêu cầu điều kiện 2: Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:
- Người đang có vợ hoặc có chồng
- Người mất năng lực hành vi dân sự
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
- Giữa những người cùng giới tính
Tờ khai đăng ký kết hôn (có mẫu): 01 bản chính
(được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp)
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên nam và bên nữ do Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam nơi họ cư trú xác nhận (có mẫu): 01 bản chính
Giấy chứng minh nhân dân của người đi đăng ký kết hôn: 01 bản sao hoặc 01 bản sao có chứng thực
(được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ)
Lưu ý: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn đều có giá trị chứng minh về tình trạng hôn nhân của bên kết hôn; hai bên nam nữ chỉ cần nộp một trong hai loại giấy tờ trên
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1)
Tải về

0
23