Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-TVH-281347-TT
Cơ quan hành chính: Trà Vinh
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Nước
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh Trà Vinh
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.
Thời hạn giải quyết: - 104 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian bổ túc giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam và thời gian chuyển hồ sơ giữa các cơ quan) đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng phải thôi quốc tịch nước ngoài;
- 94 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian chuyển hồ sơ giữa các cơ quan) đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng muốn giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam.
Tình trạng áp dụng: Không còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định
Bước 2: Cá nhân nộp sồ sơ tại tổ tiếp nhận và hoàn trả kết quả Phòng Hành chính Tư pháp của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh
Bước 3: Tổ tiếp nhận và hoàn trả kết quả Phòng Hành chính tư pháp của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung theo quy định;
+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì tổ tiếp nhận và hoàn trả kết quả Phòng Hành chính Tư pháp của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh nhận hồ sơ theo quy định
Bước 4: Bộ Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho người nhập Quốc tịch Việt Nam về kết quả giải quyết việc nhập Quốc tịch Việt Nam và đăng trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam
Có khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam
Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tình đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam
Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp người đó có vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam, có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc việc nhập quốc tịch Việt Nam của người đó có lợi cho Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch lựa chọn
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam
Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của người đó không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu có dán ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng);
Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế chứng minh quốc tịch nước ngoài.
Bản khai lý lịch (theo mẫu quy định)
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch là một trong các giấy tờ sau: bản sao bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào công đồng người Việt Nam nhưng không có một trong các giấy tờ trên thì phải qua phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt do Sở Tư pháp tổ chức theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) Thẻ thường trú ở Việt Nam
Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt nam; giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó
Trường hợp con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con
* Trường hợp đặc biệt: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải nộp các giấy tờ tại mục 5, 6, 7 nêu trên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, nhưng phải nộp giấy tờ chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể:
+ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam: phải nộp bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;
+ Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam: phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;
+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;
+ Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao... của Việt Nam.
Số bộ hồ sơ: 3 bộ
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam 3.000.000 đồng/trường hợp
Truờng hợp miễn trừ Các trường hợp được miễn lệ phí: + Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xin nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm: Người tham gia, người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; người hoạt động cách mạng xin nhập quốc tịch Việt Nam và các trường hợp khác mà việc nhập quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. + Người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành xin nhập quốc tịch Việt Nam . + Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22, Luật Quốc tịch Việt Nam, cụ thể: "Người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày Luật này có hiệu lực và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục và hồ sơ do Chính phủ quy định." + Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ. + Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Cam-pu-chia lánh nạn diệt chủng từ những năm 1978 đến 1983 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch gốc và đã từng được đăng ký tại các trại tị nạn ở Việt Nam do Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR) bảo trợ.
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Xin nhập Quốc tịch Việt Nam - Trà Vinh
Số hồ sơ:
T-TVH-281347-TT
Cơ quan hành chính:
Trà Vinh
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Không còn áp dụng

0
56