Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-VPH-BS194
Cơ quan hành chính: Vĩnh Phúc
Lĩnh vực thống kê: Hành chính tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban Nhân dân cấp Xã
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban Nhân dân cấp Xã
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC
Thời hạn giải quyết: Trong ngày. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện:
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ)
Bước 3: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ)
Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn
Bước 5: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã
Phải nộp:
- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định)
- Văn bản uỷ quyền (trong trường hợp uỷ quyền) có chứng thực theo quy định
Trường hợp người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ/chồng, con, anh, chị, em ruột của người uỷ quyền thì không cần phải có Văn bản uỷ quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên
Xuất trình:
- Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người yêu cầu được cấp Xác nhận tình trạng hôn nhân và của người được ủy quyền (nếu ủy quyền)
- Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú có thời hạn của người yêu cầu được cấp Xác nhận tình trạng hôn nhân
- Trích lục bản án/ quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử (Trong trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết)
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Tải về
Tờ khai đăng ký kết hôn
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 3.000đồng/ trường hợp

0
22