Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-GLA-254172-TT
Cơ quan hành chính: Gia Lai
Lĩnh vực thống kê: Hộ tịch
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm.Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi
Thời hạn giải quyết: Pháp luật không quy định tổng thời gian giải quyết
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người nhận con nuôi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm đến Cục Con nuôi.
Bước 2: Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ của người xin nhận con nuôi, kiểm tra, xử lý hồ sơ, thẩm định và cho ý kiến để Sở Tư pháp hướng dẫn lập hồ sơ trẻ em.
Bước 3: Sở Tư pháp hướng dẫn cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha, mẹ đẻ/ người giám hộ lập hồ sơ trẻ em.
Bước 4: Cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha, mẹ đẻ/ người giám hộ hoàn tất 03 bộ hồ sơ trẻ em và nộp cho Sở Tư pháp.
Bước 5: Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ trẻ em, thẩm định tính hợp pháp của hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của cha, mẹ của người được nhận làm con nuôi, nếu cha hoặc mẹ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì lấy ý kiến của người còn lại. Nếu cả cha và mẹ đẻ đều chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì lấy ý kiến của người giám hộ. Đối với trường hợp trẻ bị bỏ rơi thì Sở Tư pháp phối hợp với Công an tỉnh xác minh làm rõ nguồn gốc trẻ, báo cáo Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp.
Bước 6: Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp thẩm định hồ sơ trẻ em, cho ý kiến để Sở Tư pháp hoàn tất thủ tục trình UBND tỉnh quyết định.
Bước 7: Sở Tư pháp trình UBND tỉnh ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
Bước 8: Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp.
Bước 9: Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi, đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
* Điều kiện về tuổi của trẻ em được nhận làm con nuôi:
- Trẻ em dưới 16 tuổi;
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc trong các trường hợp sau đây:
+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
* Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
- Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
- Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
- Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
- Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
- Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.
* Lễ trao Quyết định giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp có mặt các bên đương sự.
* Điều kiện đối với người nhận con nuôi:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên (trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi);
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi (trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi);
- Có tư cách đạo đức tốt.
* Những người sau đây không được nhận con nuôi:
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
* Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:
- Đơn xin nhận con nuôi;
* Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập trong trường hợp người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; do cơ sở nuôi dưỡng lập trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, gồm có:
- Giấy khai sinh;
* Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:
- Các loại giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận gồm có:
+ Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
+ Văn bản cho phép được nhận nuôi con nuôi ở Việt Nam;
+ Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
+ Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
+ Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
+ Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
* Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập trong trường hợp người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; do cơ sở nuôi dưỡng lập trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, gồm có:
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
* Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:
- Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, gồm các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp như sau:
+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi;
+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
+ Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị, em ruột;
+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo;
+ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp.
* Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập trong trường hợp người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; do cơ sở nuôi dưỡng lập trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, gồm có:
- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
* Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập trong trường hợp người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; do cơ sở nuôi dưỡng lập trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, gồm có:
- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với nguời đuợc giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
* Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập trong trường hợp người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; do cơ sở nuôi dưỡng lập trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, gồm có:
- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng;
* Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập trong trường hợp người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; do cơ sở nuôi dưỡng lập trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, gồm có:
- Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý ở trẻ em (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này);
* Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập trong trường hợp người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; do cơ sở nuôi dưỡng lập trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, gồm có:
- Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không thành.
Số bộ hồ sơ: Hồ sơ của người xin nhận con nuôi: 02 bộ; Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi: 03 bộ.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi dùng cho trường hợp xin đích danh
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí - 9.000.000 đồng (nộp trực tiếp tại Cục Con nuôi). - Giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. - Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi, thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo thủ tục xin đích danh (đã xác định được trẻ em) - Gia Lai
Số hồ sơ:
T-GLA-254172-TT
Cơ quan hành chính:
Gia Lai
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
53