Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-SLA-261474-TT
Cơ quan hành chính: Sơn La
Lĩnh vực thống kê: Hành chính tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp
Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp
- Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Chứng chỉ hành nghề luật sư
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người được miễn tập sự hành nghề luật sư phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Bổ trợ Tư pháp - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La, số 59, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định, thì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc kê khai chưa đúng, thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cá nhân bổ sung hồ sơ và kê khai lại
Bước 3: Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp
Bước 4: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, thì có thể được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư nếu:
- Có bằng cử nhân Luật
- Đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư
- Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư
*) Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 Luật luật sư
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
- Không thường trú tại Việt Nam
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích
- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Những người quy định tại Điểm b Khoản này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực
Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải chuẩn bị hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành
- Phiếu lý lịch tư pháp
- Giấy chứng nhận sức khỏe
- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật (trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật)
- Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư: "Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư"
Trong trường hợp người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư nộp bản sao thì phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ
Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư của Sở Tư pháp
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Tải về
Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí 400.000 đồng/lần cấp
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Người được miễn tập sự hành nghề luật sư - Sơn La
Số hồ sơ:
T-SLA-261474-TT
Cơ quan hành chính:
Sơn La
Lĩnh vực:
Hành chính tư pháp
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
26