Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: B-BTP-051506-TT
Cơ quan hành chính: Bộ Tư pháp
Lĩnh vực thống kê: Giao dịch bảo đảm
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân huyện
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cán bộ địa chính xã thuộc Ủy ban nhân dân xã (được ủy quyền của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và Môi trường huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với nơi chưa thành lập hoặc không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất), Ủy ban nhân dân xã, thị trấn theo uỷ quyền
Cơ quan phối hợp (nếu có): Uỷ ban nhân dân cấp xã
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC
Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ đăng ký sau ba (03) giờ chiều thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp hồ sơ đăng ký không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mà chỉ có một trong các giấy tờ hợp lệ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai, việc đăng ký thế chấp được thực hiện trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.Trong trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thì trong thời hạn được tính cụ thể như sau: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ và lệ phí đăng ký đã thu cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả đăng ký hoặc nhận được hồ sơ và lệ phí đăng ký (trong trường hợp từ chối đăng ký), Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trả cho người yêu cầu đăng ký
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (có xác nhận của cơ quan trực tiếp thực hiện đăng ký) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất (nếu có)
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Nộp hồ sơ đăng ký thế chấp: - Nếu bên thế chấp là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất tại phường, thì hồ sơ đăng ký thế chấp nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất, tài sản gắn liền với đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất, tài sản gắn liền với đất đối với nơi chưa thành lập hoặc không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện).
- Nếu bên thế chấp là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất tại nông thôn (xã, thị trấn), thì hồ sơ đăng ký thế chấp nộp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất, tài sản gắn liền với đất không từ chối đăng ký trong trường hợp bên thế chấp là hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn (xã, thị trấn) có nhu cầu đăng ký và nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký
Giải quyết việc đăng ký thế chấp: a) Thực hiện việc đăng ký tại cơ quan đăng ký
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đúng thẩm quyền và hợp lệ và người nộp hồ sơ đã nộp lệ phí đăng ký thì cán bộ đăng ký phải ghi thời điểm nhận hồ sơ (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Đơn yêu cầu đăng ký; vào Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp và cấp cho người yêu cầu đăng ký phiếu hẹn trả kết quả đăng ký.
- Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký thì cán bộ đăng ký từ chối đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định. Việc từ chối đăng ký phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
Trường hợp Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất từ chối đăng ký thì trả lại toàn bộ hồ sơ và lệ phí đăng ký đã thu cho người yêu cầu đăng ký hoặc gửi cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, nếu hồ sơ đăng ký được nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.
- Chứng nhận việc đăng ký vào Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp.
b) Trong trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn
- Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thu lệ phí đăng ký; vào Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp và trao cho người yêu cầu đăng ký giấy biên nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ và lệ phí đăng ký đã thu cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
- Cơ quan đăng ký thực hiện việc đăng ký như điểm a
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả đăng ký hoặc nhận được hồ sơ và lệ phí đăng ký (trong trường hợp từ chối đăng ký), Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trả cho người yêu cầu đăng ký.
c) Trong trường hợp cán bộ địa chính xã được uỷ quyền thực hiện việc đăng ký thì thực hiện việc đăng ký tương tự công việc như đối với cán bộ đăng ký
- Kiểm tra mức độ đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký thế chấp và chỉ tiếp nhận hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thuộc phạm vi được ủy quyền giải quyết;
- Ghi vào Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp thời điểm nhận hồ sơ (giờ, phút, ngày, tháng, năm), ký và ghi rõ họ tên vào phần xác nhận đăng ký thế chấp, đóng dấu của Ủy ban nhân dân xã;
- Thu lệ phí đăng ký thế chấp; viết giấy biên nhận lệ phí đăng ký thế chấp.
Nhận kết quả đăng ký thế chấp: Nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ đăng ký thế chấp
Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp hai (02) bản; văn bản uỷ quyền (nếu có)
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Đất đai hoặc có xác nhận của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, một (01) bản
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Mẫu số 03: Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Tải về
Mẫu số: 01/ĐKTC: Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Tải về
Mẫu số: 07/BSTS: Trang bổ sung về tài sản (nếu có)
Tải về
Mẫu số: 08/BSCB: Trang bổ sung về các bên ký kết hợp đồng thế chấp, bảo lãnh (nếu có)
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể cho phù hợp với thực tế của địa phương, nhưng mức thu tối đa không vượt quá mức thu quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm 60.000 đồng/trường hợp
Căn cứ pháp lý
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Bộ Tư pháp
Số hồ sơ:
B-BTP-051506-TT
Cơ quan hành chính:
Bộ Tư pháp
Lĩnh vực:
Giao dịch bảo đảm
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
21