Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-DBI-098515-TT
Cơ quan hành chính: Điện Biên
Lĩnh vực thống kê: Văn hóa, Kinh doanh có điều kiện
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC, Qua bưu điện
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy phép
Tình trạng áp dụng: Không còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn Phòng
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên. Công chức tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì thụ lý chuyển phòng chuyên môn giải quyết. Nếu không hợp lệ, đầy đủ thì trả lại nói rõ lý do hoặc hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
Bước 2: Phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ trình Giám đốc Sở ký Giấy phép kinh doanh karaoke. Trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do
Bước 3: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trả Giấy phép cho tổ chức và cá nhân có yêu cầu
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Điều kiện tổ chức kinh doanh karaoke quy định tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 (Điều 30)
+ Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;
+ Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;
+ Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;
+ Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều kiện tổ chức kinh doanh karaoke quy định tại Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL (Điều 12)
+ Cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp khi kinh doanh karaoke không phải xin giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005 nhưng phải có đủ điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 30 hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ;
+ Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu; nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa;
+ Khoảng cách từ 200 m trở lên quy định tại khoản 4 Điều 30 hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ;
+ Âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phòng karaoke;
+ Nhà hàng karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng;
+ Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của nhân viên thuộc cơ sở mình quy định tại khoản 2 Điều 33 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ, phải riêng biệt với khu vực kinh doanh và không được để cho khách vào hát karaoke tại nơi dành cho nhân viên thuộc cơ sở mình;
+ Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách dù không thu riêng tiền dịch vụ karaoke mà chỉ thu tiền ăn, uống hoặc dịch vụ khác tại phòng hát karaoke cũng phải có đủ điều kiện kinh doanh karaoke quy định tại Điều 30 và phải được cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh, số phòng, diện tích từng phòng (Mẫu số 5)
Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Chưa có quy định
Căn cứ pháp lý
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Cấp Giấy phép kinh doanh karaoke - Điện Biên
Số hồ sơ:
T-DBI-098515-TT
Cơ quan hành chính:
Điện Biên
Lĩnh vực:
Văn hóa, Kinh doanh có điều kiện
Tình trạng:
Không còn áp dụng
TTHC sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC thay thế - [0]
...
TTHC gần nội dung - [1]

0
17